- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị N"
- Tòa quyết gì? Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2026/HNGĐ-ST Ngày 28 – 01 – 2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm Các Hội thẩm nhân dân: Ông Duyên Văn Hiền
Ông Đỗ Quốc Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thêu là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 01 năm 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 490/2025/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 614/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị N, sinh năm 1991 (vắng mặt).
CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã K, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1982 (vắng mặt).
CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Ấp A, xã S, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Bà N và ông L chung sống với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thời gian gần đây do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, sống với nhau không còn tình cảm, nay bà N yêu cầu ly hôn với ông L.
- Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thị Ngọc M, sinh ngày 02/3/2012, Nguyễn Triều M1, sinh ngày 16/9/2015 và Nguyễn Hoài M2, sinh ngày 27/8/2022, hiện đang sống cùng với bà N, khi ly hôn bà yêu cầu tiếp tục nuôi 03 con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà N yêu cầu xét xử vắng mặt, ông L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
Về hôn nhân: Bà N và ông L chung sống với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (nay là xã K, tỉnh Cà Mau) nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo bà N xác định quá trình chung sống ông bà thường xuyên cự cải do bất đồng quan điểm, không còn tình cảm với nhau. Từ nguyên nhân trên nên bà N yêu cầu ly hôn với ông L.
Đối với ông L không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà N cho thấy ông L không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho bà N được ly hôn với ông L là phù hợp và đúng quy định.
Về con chung: Xét thấy hiện nay các con chung đang sống cùng với bà N, bà N yêu cầu tiếp tục được nuôi các con, cháu Ngọc M và Triều M1 có nguyện vọng sống với bà N, ông L không có ý kiến gì. Do đó để tiếp tục ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, giao cháu Ngọc M, Triều M1 và Hoài M2 cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông L không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà N phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Cho bà Mai Thị N được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng L. 2. Về con chung: Giao Nguyễn Thị Ngọc M, sinh ngày 02/3/2012, Nguyễn Triều M1, sinh ngày 16/9/2015 và Nguyễn Hoài M2, sinh ngày 27/8/2022 cho bà N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, ông L không cấp dưỡng nuôi con.
Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005617 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 3 - Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - UBND xã Khánh Hưng, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Duyên Văn Hiền Đỗ Quốc Tuấn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Dũng Liêm THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Dũng Liêm |