- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vay, tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T. Buộc bà Phạm Thị Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 26/01/2026 là 315.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2026/DS-ST Ngày 26-01-2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
Ông Nguyễn Trường Hận
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 26 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 597/2025/TLST-DS ngày 26/11/2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 598/2025/QĐXXST - DS ngày 17 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T (V)
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- Ông Lê Minh Kh, sinh năm 1997 (có mặt)
- Ông Lê Văn M, sinh năm 1998 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: 149K đường Nguyễn Tất Thành, phường Lý Văn Lâm, tỉnh Cà Mau.
Theo văn bản ủy quyền số 5800/2025/UQN-CTQT ngày 10/11/2025.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 9, xã S, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 11 năm 2025 cùng các văn bản khác kèm theo, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, ông Lê Minh Kh trình bày:
Ngày 22/8/2023, bà Phạm Thị Đ có vay vốn của Ngân hàng T (gọi tắt là ngân hàng) ký hợp đồng vay 202.315.789 đồng, giải ngân ngày 22/8/2023, phương thức giải ngân chuyển vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng theo đề nghị của khách hàng. Mục đích vay phục vụ nhu cầu đời sống. Thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày giải ngân 22/8/2023 đến ngày 03/8/2028. Bên vay phải thanh toán gốc, lãi của khoản vay cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần. Hệ thống sẽ tự tính lãi gốc trong kỳ thanh toán và gửi thông báo số tiền gốc, lãi cho khách hàng, khách hàng chỉ cần nạp tiền vào tài khoản đến ngày hệ thống tự thanh toán. Thời điểm vi phạm hợp đồng từ ngày 03/12/2023. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp là khách hàng không thanh toán nợ lãi hàng tháng và không trả nợ gốc vào cuối kỳ thanh toán. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Phạm Thị Đ đã thanh toán nợ gốc tính đến ngày 26/01/2026 là 36.653.308 đồng. Nợ gốc còn lại tạm tính đến ngày 26/01/2026 là 165.662.481 đồng, nợ lãi 149.677.896 đồng (lãi trong hạn: 99.785.264 đồng, lãi quá hạn: 49.892.632 đồng), tổng cộng 315.340.377 đồng.
Nay nguyên đơn yêu cầu bà Phạm Thị Đ phải thanh toán cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc còn lại tạm tính đến ngày 26/01/2026 là 165.662.481 đồng, nợ lãi 149.677.896 đồng (lãi trong hạn: 99.785.264 đồng, lãi quá hạn 49.892.632 đồng), tổng cộng 315.340.377 đồng. Kể từ ngày 27/01/2026 bà Phạm Thị Đ còn phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V.
Bà Phạm Thị Đ được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt và không cung cấp lời Khi, chứng cứ đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng T khởi kiện bà Phạm Thị Đ yêu cầu trả tiền nợ vay nên đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà Phạm Thị Đ cư trú tại xã S, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Lê Văn M và bà Phạm Thị Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đương sự là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp: Bà Phạm Thị Đ có ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay với Ngân hàng T (V) vào ngày 22/8/2023 vay 202.315.789 đồng. Quá trình vay bà Đ không thực hiện đúng thoả thuận còn nợ tiền gốc là 165.662.481 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn tính đến ngày 26/01/2026 là nợ lãi 149.677.896 đồng, như vậy bà Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng, nên ngân hàng đã thông báo khởi kiện và thu hồi nợ trước hạn. Đồng thời, bà Đ được triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Từ những phân tích trên, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bà Phạm Thị Đ phải thanh toán cho ngân hàng T số tiền nợ gốc còn lại, tạm tính đến ngày 26/01/2026 là 165.662.481 đồng, nợ lãi 149.677.896 đồng (lãi trong hạn: 99.785.264 đồng, lãi quá hạn 49.892.632 đồng), tổng cộng 315.340.377 đồng và lãi suất phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V là có căn cứ chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên nguyên đơn được hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí, bà Phạm Thị Đ phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Áp dụng các điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ điều 100, Điều 103, Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T. Buộc bà Phạm Thị Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 26/01/2026 là 315.340.377 đồng (ba trăm mười lăm triệu ba trăm bốn mươi nghìn ba trăm bảy mươi bảy) đồng.
Kể từ ngày 27/01/2026, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Phạm Thị Đ phải chịu 15.767.000 đồng. Ngân hàng T đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 7.460.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005167 ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, nay được hoàn lại toàn bộ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 3 - Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 3- Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn |