- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào điều 9, 19, 51, 56, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam năm 2014; Các Điều 28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu n…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST Ngày: 12/9/2025. “V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hải Hằng
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Bá Truyền
2/ Ông Nguyễn Hữu Tuấn
- Thư ký phiên toà: Ông Cao Võ Thanh Sang – là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Phú – Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 55/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thanh T, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Tổ 23A, ấp 3, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tổ 23A, ấp 3, xã T, tỉnh Đồng Tháp)
2. Bị đơn: Anh Lâm Ngọc Đ, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã H, thị xã M (nay là tổ 2, ấp 1, phường V), tỉnh Vĩnh Long.
(Chị T xin vắng mặt, anh Đ vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 03/3/2025 và trong suốt quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Lê Thanh T trình bày:
Năm 2014 chị và anh Đ quen biết, tìm hiểu và kết hôn với nhau trước sự chứng kiến và đồng ý của hai bên gia đình, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Thời gian sống chung, vợ chồng chị gặp khó khăn về kinh tế nên thường xuyên xảy ra cự cãi, xung đột dẫn đến mâu thuẫn và bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày và trong tình cảm vợ chồng. Tình cảm không hàn gắn được nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lâm Ngọc Đ.
Về con chung: Chị và anh Đ có 01 người con chung là Lâm Gia P, sinh ngày 27/6/2015, hiện nay cháu P đang sống chung với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được quyền nuôi con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Lâm Ngọc Đ mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án số 55/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2025, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 38/TB-TA ngày 10/4/2025 và số 78/TB-TA ngày 18/7/2025 nhưng anh Đ không cung cấp tài liệu, chứng cứ và không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn Lê Thanh T có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt.
Bị đơn Lâm Ngọc Đ đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa.
Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
Tòa án thụ lý vụ án và xét xử đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thời hạn chuẩn bị xét xử thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 28, 147, 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 9, 51, 56, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thanh T. Chấp nhận cho chị Lê Thanh T được ly hôn với anh Lâm Ngọc Đ. Chấp nhận cho chị T được tiếp tục nuôi cháu Lâm Gia P. Anh Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn Lê Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn Lâm Ngọc Đ đã được Tòa án đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy triệu tập lần 1, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập lần 2 nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Như vậy, anh Đ đã được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh Đ theo quy định tại các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Đ quen biết, tìm hiểu và kết hôn với nhau, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận là hợp pháp.
Quá trình chung sống, theo lời trình bày của chị T thì do khó khăn về kinh tế nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cãi, bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống hàng ngày và trong tình cảm vợ chồng, tình cảm không còn nên chị T xin ly hôn với anh Đ. Đối với anh Đ, quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng do anh Đ trực tiếp nhận và biết việc chị T xin ly hôn nhưng anh Đ vẫn vắng mặt chứng tỏ anh không còn quan tâm đến cuộc sống hôn nhân, không thể hiện thiện chí và mong muốn đoàn tụ. Từ những nhận định trên, có đủ căn cứ cho rằng chị T và anh Đ không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung của anh chị không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh Đ là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị T và anh Đ có 01 người con chung là Lâm Gia P, sinh ngày 27/6/2015, hiện nay cháu P đang sống chung với chị T. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được quyền nuôi con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy: Hiện nay cháu P đang sống chung với chị T, cuộc sống ổn định, cháu P cũng có văn bản thể hiện mong muốn được tiếp tục sống chung với chị T. Về phía anh Đ đã nhận được các văn bản của Tòa án thông báo về yêu cầu nuôi con của chị T nhưng anh Đ không có ý kiến phản đối. Do đó, để đảm bảo cuộc sống và môi trường học tập của cháu P được ổn định, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu P là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị T phải chịu nộp án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào điều 9, 19, 51, 56, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam năm 2014; Các Điều 28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thanh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Thanh T được ly hôn với anh Lâm Ngọc Đ.
- Về con chung: Chấp nhận cho chị Lê Thanh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Lâm Gia P, sinh ngày 27/6/2015. Anh Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị T phải nộp 300.000đ được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005517 ngày 07/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Vĩnh Long). Chị T đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được giao bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi thường trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
(Đã ký)
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND KV3-VL;
- Phòng THADS KV3-VL;
- Các đương sự;
- Lưu.
Nguyễn Hải Hằng
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND TX.Bình Minh; - Chi cục THADS TX.Bình Minh; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Hải Hằng |