vanban.org

Bản án 43/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phùng Thị Thu Hđối với bị đơn anh Đoàn Ngọc H về việc “Tranh chấp ly hôn”.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho đơn chị Phùng Thị Thu Hđối với bị đơn anh Đoàn Ngọc H. Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Ngọc M, sinh ngày 04/10/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phùng Thị Thu Hđối với bị đơn anh Đoàn Ngọc H về việc “Tranh chấp ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 8 – 2025.
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Tấn Hưng;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Ba.

Ông Phạm Văn Huynh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài Hân – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2-Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2-Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 815/2024/TLST

- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 LT về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Thu H, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Số nhà 16, Tổ 01, Ấp Hiệp Lộc, xã Đình Hiệp, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (nay là số nhà 16, ấp Hiệp Lộc, xã Dầu Tiếng, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Bị đơn: Anh Đoàn Ngọc H, sinh năm 2001.

Cùng địa chỉ: Tổ 07, ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Đ (nay là Tổ 07, ấp B, xã L, tỉnh Đ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện nộp ngày 20 tháng 9 năm 2024 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và nguyên đơn chị Phùng Thị Thu Htrình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đoàn Ngọc H xây dựng gia đình với nhau năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện D, tỉnh B (nay là xã D, Thành phố H).

Chị và anh H chung sống một thời gian bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn về tính cách, quan điểm sống, do con chị bệnh thường xuyên nhập viện nên mình tôi tự lo, anh H không có trách nhiệm. Chị và anh H đã sống ly thân từ tháng 8/2023 đến nay. Chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh H nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Thành giải quyết cho chị ly hôn với anh H.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Ngọc M, sinh ngày 04/10/2020.

Chị sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tạm thời tôi không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

2. Bị đơn anh Đoàn Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong việc xác định thẩm quyền, thu thập chứng cứ và tiến hành tố tụng đúng quy định. Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn được đảm bảo quyền lợi và chấp hành pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phùng Thị Thu Hđối với anh Đoàn Ngọc H.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Ng, sinh ngày 04/10/2020.

- Đề nghị giao 01 con chung cho chị Htrực tiếp nuôi con; tạm thời không anh H không pH cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Bị đơn anh Đoàn Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; xử vắng mặt bị đơn anh H.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Xét hôn nhân giữa chị Hvà anh H xây dựng trên cơ sở tự nguyện, Ủy ban nhân dân Đ, huyện D, tỉnh B nay là xã D, Thành phố H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 57 ngày 29/11/2021 nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Quá trình giải quyết tại Tòa án anh H không đến Tòa để hòa giải đoàn tụ chứng tỏ anh H không quan tâm đến vợ con, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng khoản 1 Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Hđược ly hôn với anh H.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Ngọc M, sinh ngày 04/10/2020.

Chị Hyêu cầu nuôi dưỡng cháu Đoàn Ngọc M, sinh ngày 04/10/2020. Xét thấy, chị Hđang trực tiếp nuôi dưỡng cháu M nên yêu cầu của chị Hlà có cơ sở chấp nhận; xử giao Đoàn Ngọc M, sinh ngày 04/10/2020 cho chị Htrực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Hkhai không có nên không xem xét.

Về án phí: Chị HpH chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Đồng Nai phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phùng Thị Thu Hđối với bị đơn anh Đoàn Ngọc H về việc “Tranh chấp ly hôn”.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho đơn chị Phùng Thị Thu Hđối với bị đơn anh Đoàn Ngọc H.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Ngọc M, sinh ngày 04/10/2020.

Xử giao cháu Đoàn Ngọc M, sinh ngày 04/10/2020 cho chị Phùng Thị Thu Htrực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không xem xét.

4. Về nợ chung: Không xem xét.

5. Về án phí: Chị Phùng Thị Thu HpH chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Hđã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0016549 ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (Chị Hđã nộp xong).

6. Chị Hcó quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Anh H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ