- Tranh chấp gì? án hình sự — "HA VAN M và TRAN DUC L - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về vật chứn : Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật h nh sự, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn h nh sự
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H nh sự Tu ên bố; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật tố tụn h nh sự Quá tr nh điều tra v
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2024/HS-ST Ngày 17-9-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ôn N u n Thái H
Các Hội thẩm nhân dân: Ôn N u n Văn Tuấn v ôn Vũ Minh Huấn
- Thư ký phiên tòa: Ôn Má A Trư-Thư ký tòa án nhân dân thị xã Sa Pa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sa Pa tham gia phiên tòa: Ông Lươn Mạnh Hùn -Kiểm sát viên
N 17 thán 9 năm 2024, tại nh văn hóa tổ 01, phườn Sa Pa, thị xã Sa Pa, tỉnh L o Cai, xét xử sơ thẩm côn khai lưu độn vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2024/TLST-HS ngày 21 thán 8 năm 2024, theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2024/QĐXXST-HS n 30 thán 8 năm 2024, đối với bị cáo:
Họ v tên: H Văn M, sinh n 12 thán 3 năm 19xx, tại thị xã S, tỉnh L o Cai; ĐKHKTT v chỗ ở: Thôn M, xã M, thị xã S, tỉnh L o Cai; n hề n hiệp: Lao độn tự do; tr nh độ văn hoá: 0/12; dân tộc: Tày; iới tính: Nam; tôn iáo: Khôn ; quốc tịch: Việt Nam; con ôn Hà A P, sinh năm 19xx (Đã chết) v b V n Thị V, sinh năm 19xx; bị cáo có vợ l bà Ngô Thị L, sinh năm 19xx và có 02 con, con lớn nhất sinh năm 1989, con nhỏ nhất sinh năm 1991 Trú tại thôn M, xã M, thị xã S, tỉnh Lào Cai; tiền án: Không; tiền sự: Không.
Họ v tên: Trần Đức L, sinh n 01 thán 5 năm 19xx, tại th nh phố L, tỉnh Lào Cai; ĐKHKTT v chỗ ở: Thôn B, xã B, thị xã S, tỉnh L o Cai; n hề n hiệp: Lao độn tự do; tr nh độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Tày; iới tính: Nam; tôn iáo: Khôn ; quốc tịch: Việt Nam; L đản viên đã bị khai trừ khỏi đản từ n 07 thán 8 năm 2024; con ông Trần Văn D (Đã chết) v b Lươn Thị Ch (Đã chết); bị cáo có vợ l Lồ Thị Q, sinh năm 19xx (Đã chết) và có 02 con, con lớn nhất sinh năm 2008, con nhỏ nhất sinh năm 2013 Trú tại thôn B, xã B, thị xã S, tỉnh Lào Cai; tiền án: Không; tiền sự: Không.
Các bị cáo bị tạm iữ, tạm iam từ n 26 thán 4 năm 2024 đến na , hiện đan bị tạm iam tại Nh tạm iữ Côn an thị xã Sa Pa Có m t
N ười l m chứn , chứn kiến: Ôn Nôn Văn Ph, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Thôn L, xã B, thị xã S, tỉnh Lào Cai. Vắng m t.
Ôn : V n Văn Q, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Thôn H, xã B, thị xã S, tỉnh Lào Cai. Vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có tron hồ sơ vụ án v di n biến tại phiên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt như sau:
H Văn M v Trần Đức L có mối quan hệ quen biết từ lâu v cùn l n ười n hiện chất ma tú Khoản 09 iờ 00 phút n 26 thán 4 năm 2024, H Văn M điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Honda Blade BKS 24B2-577.xx đi uốn thuốc Methadone Trên đườn về, khi đến thôn Ho n Liên, xã Bản Hồ, H Văn M vào quán tạp hóa của anh Nôn Văn Ph uốn nước v p Trần Đức L Lúc n Trần Đức L đưa cho H Văn M số tiền 150 000 đồn v nói “Đi mua mấy con về ăn” Do trước đó cả hai đã trao đổi việc mua ma tuý về để sử dụn , nên H Văn M hiểu trong số tiền Trần Đức L đưa, H Văn M sẽ dùng số tiền 100 000 đồng mua ma tuý cho Trần Đức L sử dụng, số tiền 50 000 đồng còn lại là tiền công của H Văn M. Sau đó, H Văn M cầm tiền, điều khiển xe mô tô hiệu Honda Blade BKS 24B2-577.xx đến khu vực thôn Vạn Dền Sử II, xã Mường Hoa, thị xã Sa Pa mua ma tuý. Tại đâ Hà Văn M g p một n ười đ n ôn dân tộc Môn tên thường gọi l “P” H Văn M hỏi: “Có h n bán khôn ?”, P trả lời: “Có”, H Văn M đưa cho P số tiền 150 000 đồng và nhận lại 03 gói nilon màu xanh, buộc túm bằng sợi chỉ màu vàng, bên trong chứa Heroine rồi cất v o túi áo đi về Đến 10 giờ 20 phút, n 26 thán 4 năm 2024, khi H Văn M trên đườn đi về đến khu vực tỉnh lộ 152 thuộc địa phận thôn Ho n Liên, xã Bản Hồ, thị xã Sa Pa thì bị Tổ côn tác đội điều tra tổn hợp Côn an thị xã Sa Pa kiểm tra phát hiện tại túi áo bên phải H Văn M đan m c trên n ười 03 ói nilon màu xanh, được buộc túm bằn sợi chỉ m u v n , bên tron các ói chứa chất bột khô, vón cục m u trắn H Văn M khai l ma tuý Heroine mua cho Trần Đức L. Tổ côn tác đã lập biên bản bắt n ười phạm tội quả tan , thu iữ niêm phon vật chứn v thu iữ 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Blade BKS 24B2-577.xx.
N 26 thán 4 năm 2024, Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an thị xã Sa Pa đã bắt n ười bị iữ tron trườn hợp khẩn cấp, đối với Trần Đức L về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy và thu iữ của Trần Đức L 01 điện thoại di độn nhãn hiệu Nokia 105, bên tron lắp sim Viettel, số thuê bao 0978 387 xxx.
Tại Kết luận iám định ma túy số: 179/KL-GĐMT n 01 thán 5 năm 2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lào Cai kết luận: Mẫu M1 khối lượng 0,074 gam là loại chất ma túy Heroine; Mẫu M2 khối lượng 0,080 gam là loại chất ma túy Heroine; Mẫu M3 khối lượng 0,101 gam là loại chất ma túy Heroine.
Tại bản cáo trạn số: 41/CT-VKS-SP n 20 thán 8 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sa Pa, tru tố H Văn M v Trần Đức L về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo qu định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật h nh sự
Tại phiên to đại diện Viện kiểm sát đề n hị Hội đồn xét xử tu ên bố bị cáo H Văn M v Trần Đức L phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” Áp dụn điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 v khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 38, Điều 58 Bộ luật H nh sự, xử phạt bị cáo Trần Đức L mức án từ 1 năm 3 thán đến 1 năm 9 tháng tù.
Áp dụn điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều 38, Điều 58 Bộ luật H nh sự, xử phạt bị cáo H Văn M mức án từ 1 năm 9 thán đến 2 năm 3 thán tù
Áp dụn điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật h nh sự; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn h nh sự tịch thu tiêu hủ 0,169 am Heroine đựn tron 01 phon b niêm phon Tạm iữ 01 điện thoại di độn nhãn hiệu Nokia 105, bên tron lắp sim Viettel, số thuê bao 0978 387 xxx của Trần Đức L để đảm bảo thi h nh án
Khôn áp dụn h nh phạt bổ sun phạt tiền đối với các bị cáo.
Tu ên án phí v qu ền khán cáo đối với các bị cáo theo qu định pháp luật
Căn cứ v o các chứn cứ v t i liệu đã được thẩm tra tại phiên to , căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to trên cơ sở xem xét đầ đủ, to n diện chứn cứ, ý kiến của kiểm sát viên, các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ v o các t i liệu tron hồ sơ vụ án đã được tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định như sau:
Về h nh vi, qu ết định tố tụn của cơ quan điều tra Côn an thị xã Sa Pa, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sa Pa, Kiểm sát viên tron quá tr nh điều tra, tru tố đã thực hiện đún về thẩm qu ền, tr nh tự, thủ tục qu định của Bộ luật tố tụn h nh sự Quá tr nh điều tra v tại phiên tòa, bị cáo, khôn có n ười n o có ý kiến ho c khiếu nại về h nh vi, qu ết định của cơ quan tiến h nh tố tụn , n ười tiến h nh tố tụn Do đó, các h nh vi, qu ết định tố tụn của cơ quan tiến h nh tố tụn , n ười tiến h nh tố tụn đã thực hiện đều hợp pháp
Lời khai của bị cáo H Văn M v Trần Đức L tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, biên bản bắt n ười phạm tội quả tan , biên bản thu iữ vật chứn , lời khai n ười l m chứn , bản kết luận iám định số: 179/KL-GĐMT n 01 thán 5 năm 2024 của phòn kỹ thuật h nh sự Côn an tỉnh L o Cai, các t i liệu khác có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Như vậ , có căn cứ kh n định n 26 thán 4 năm 2024, tại khu vực thôn Hoàng Liên, xã Bản Hồ, thị xã Sa Pa, Trần Đức L đưa cho H Văn M số tiền 100 000 đồng tiền để mua ma tuý cho Trần Đức L để sử dụn v 50 000 đồng trả côn cho H Văn M H Văn M sử dụng toàn bộ số tiền 150 000 đồn mua 03 ói ma tuý, tron đó 02 ói mua cho Trần Đức L v 01 ói H Văn M để sử dụng Do đó, H Văn M phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi tàng trữ trái phép đối với toàn bộ khối lượng 0,255 gam Heroine; Bị cáo Trần Đức L phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi tàng trữ trái phép đối với 02 gói Heroine có khối lượng là 0,154 gam. Như vậ , h nh vi của bị cáo H Văn M t n trữ ma túy có khối lượn 0,255 am chất ma tú Heroine v bị cáo Trần Đức L t n trữ ma tú có khối lượn 0,154 am chất ma tú Heroine mục đích sử dụn đã xâm phạm đến chính sách độc qu ền quản lý các chất ma tú của Nh nước. Hội đồn xét xử có căn cứ kết luận bị cáo H Văn M v Trần Đức L phạm tội “T n trữ trái phép chất ma tú ” theo qu định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự
Hội đồn xét xử xét thấ : Đâ l vụ án đồng phạm, nhưn man tính iản đơn Các bị cáo không có sự bàn bạc, phân công vai trò cụ thể, bị cáo H Văn M là n ười trực tiếp đi mua ma tuý về để sử dụn , do đó bị cáo phải chịu trách nhiệm với vai trò thứ nhất. Bị cáo Trần Đức L giữ vai trò thứ hai trong vụ án l n ười đưa tiền, thuê H Văn M đi mua ma tuý về cho mình sử dụn , do đó bị cáo phải chịu trách nhiệm với vai trò thứ hai trong vụ án.
Về t nh tiết tăn n n : Bị cáo khôn phải chịu t nh tiết tăn n n trách nhiệm h nh sự
Về t nh tiết iảm nh : Hội đồn xét xử nhận định tron quá tr nh điều tra v tại phiên to bị cáo th nh khẩn khai báo nên các bị cáo đều được hưởn t nh tiết iảm nh qu định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật h nh sự Riên bị cáo Trần Đức L được Ủ ban nhân dân tỉnh L o Cai t n bằn khen có th nh tích tron côn tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 2003-2005 nên bị cáo được hưởn t nh tiết iảm nh qu định khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự
Về áp dụn h nh phạt: Hội đồn xét xử xét thấ các bị cáo nhận thức hiểu biết pháp luật Nh nước cấm cá nhân, tổ chức t n trữ, mua bán, sử dụn ho c chiếm đoạt chất ma tú , hiểu biết tác hại chất ma tú nhưn các bị cáo vẫn t n trữ ma tú để sử dụn cho bản thân thể hiện khôn ý thức tôn trọn chấp h nh pháp luật Tại phiên tòa đại diện viện kiểm sát đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn xử phạt mức án đối với bị cáo H Văn M l n hiêm khắc so với tính chất mức độ h nh vi của bị cáo t n trữ khối lượn 0,255 am Heroine Hội đồn xét xử xử áp dụn mức h nh phạt tươn xứn phù hợp với mức độ h nh vi phạm tội của các bị cáo để giáo dục cải tạo các bị cáo trở th nh côn dân tốt.
Hội đồn xét xử xét thấ các bị cáo khôn có t i sản, khôn có n hề n hiệp, điều kiện ho n cảnh ia đ nh khó khăn nên khôn áp dụn h nh phạt bổ sun phạt tiền l phù hợp
Về vật chứn : Cơ quan iám định đã tiến hành trích số ma túy thu giữ để lấy mẫu iám định, có khối lượng 0,086 gam Heroine đã lưu mẫu iám định nên khôn đề cập xử lý Số ma tú còn lại tái niêm phong có khối lượng 0,169 gam Heroine nên cần tịch thu tiêu hủ theo qu định pháp luật.
Đối với 01 chiếc điện thoại di độn hiệu Nokia 105, bên tron lắp sim Viettel, số thuê bao 0978.387.xxx là tài sản của Trần Đức L, khôn liên quan đến hành vi phạm tội của bị cáo, lẽ ra trả lại cho bị cáo, xét thấy cần tạm giữ để đảm bảo thi hành án là phù hợp.
Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Blade BKS 24B2-577.xx, xe cũ đã qua sử dụng thu giữ của H Văn M Quá tr nh điều tra, xác định chiếc xe thuộc sở hữu của anh Hà A M1 là con trai của H Văn M N 26 thán 4 năm 2024, H Văn M tự ý lấy chiếc xe nói trên để đi, anh H A M1 không biết v liên quan đến hành vi phạm tội của bị cáo, Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an thị xã Sa Pa đã trả chiếc xe trên cho anh Hà A M1, đồn thời khôn xử lý đối với anh H Văn M1 l đún qu định của pháp luật, nên khôn đề cập xử lý.
Tron vụ án: Đối với người đ n ôn tên Páo, theo lời khai của H Văn M l n ười đã bán ma tuý cho bị cáo tại khu vực thôn Vạn Dền Sử II, xã Mường Hoa, thị xã Sa Pa. Ngoài lời khai của bị cáo, Cơ quan điều tra không có tài liệu, chứng cứ n o khác để xác minh nhân thân, lai lịch của n ười này nên không đề cập xử lý.
Về án phí: Buộc các bị cáo phải chịu án phí h nh sự sơ thẩm theo qu định pháp luật
V các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 38, Điều 58 Bộ luật H nh sự Tu ên bố bị cáo H Văn M phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, xử phạt bị cáo H Văn M 1 (Một) năm 6 (Sáu) thán tù, thời ian chấp h nh án tính từ n bắt tạm iữ, tạm iam n 26 thán 4 năm 2024
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 v khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 38, Điều 58 Bộ luật H nh sự Tu ên bố bị cáo Trần Đức L phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, xử phạt bị cáo Trần Đức L 1 (Một) năm 3 (Ba) thán tù, thời ian chấp h nh án tính từ n bắt tạm iữ, tạm iam n 26 thán 4 năm 2024.
Về vật chứn : Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật h nh sự, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn h nh sự
Tịch thu tiêu hủ 0,169 am Heroine đựn tron 01 (Một) phon b niêm phon in sẵn của phòn kỹ thuật h nh sự Côn an tỉnh L o Cai dán kín Trên một m t tại mép dán của b niêm phon có chữ ký hi rõ họ tên của Bùi Thị Hằn , Phạm Văn Hiệp, Lê Thị Thủ , Trần Đức L; 01 (một) dấu điểm chỉ có hi “Trỏ phải H Văn M” v 02 dấu thu nhỏ m u đỏ của phòn kỹ thuật h nh sự Côn an tỉnh L o Cai v được dán phủ bằn lớp băn dính tron suốt M t còn lại của b niêm phon có dòn chữ “Vật chứn còn lại sau trích mẫu iám định thu iữ tron vụ H Văn M và Trần Đức L có h nh vi phạm tội về ma tú , phát hiện, thu iữ n 26/4/2024 tại thôn Hoàn Liên, xã Bản Hồ, thị xã Sa Pa, tỉnh L o Cai”
Tạm iữ 01 (một) điện thoại di độn hiệu Nokia 105, bên tron lắp sim Viettel, số thuê bao 0978 387 xxx của Trần Đức L để đảm bảo thi hành án.
Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn h nh sự; điểm a khoản 1 Điều 23 N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 n 30 thán 12 năm 2016 qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí Tòa án Buộc bị cáo H Văn M v Trần Đức L, mỗi bị cáo phải chịu số tiền l 200 000 đồn (Hai trăm n h n đồn ) án phí h nh sự sơ thẩm
Bị cáo được qu ền khán cáo tron hạn 15 n kể từ n tu ên án
N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TX; - CATX, PV 06; - Bị cáo, NBC; - Chi cục THATX; - S tư pháp; - Hồ sơ CA TX; - Lưu hồ sơ vụ án; TQĐ;VT. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Hà |