- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án hinh sự lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Danh Tiến G phạm t i “L a đảo chiếm đoạt tài sản”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2024/HS-ST Ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lương Ngọc Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Tuấn và ng Nguyễn Văn Giữ
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Nguyên Huân - Thư ký Toà án nhân dân huy n Châu Phú, tỉnh An Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên toà: Bà Trương Bảo Thanh - Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Châu Phú, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự thụ lý số: 35/2024/TLST-HS ngày 12 tháng 6 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 40/2024/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 7 năm 2024, đối với bị cáo:
Danh Tiến G, sinh ngày 22 tháng 02 năm 2003, tại huy n Châu Phú, tỉnh An Giang; nơi đăng ký h khẩu thư ng tr và ch ở: ấp Mỹ L, xã M, huy n Châu P, tỉnh An Giang; nghề nghi p: Làm thuê; trình đ văn hóa: 9/12; dân t c: Khmer; giới tính: Nam; tôn giáo: Đạo phật; quốc tịch: Vi t Nam; đảng, đoàn: Không; con ông Danh Q và bà Dương Thị Tuyết N; Chưa có vợ; Anh, em ru t có 04 ngư i, bị cáo là ngư i thứ hai; tiền án, tiền sự: không; Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư tr t ngày 25/3/2024 cho đến nay có mặt .
Bị hại:
- Ông Huỳnh Trung H, sinh năm 1996, nơi cư tr : Khóm Vĩnh T, thị trấn V, huy n Châu P, tỉnh An Giang. (vắng mặt
- Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 2001, nơi cư tr : ấp Mỹ T, xã M, huy n Châu P, tỉnh An Giang. (vắng mặt
Người có quy n l i nghĩa v liên quan đến v án:
- Ông Nguyễn Hiền E, sinh năm 1986, nơi cư tr : ấp Mỹ T, xã M, huy n Châu P, tỉnh An Giang. (vắng mặt
- Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1965, nơi cư tr : ấp Mỹ T, xã M, huy n Châu P, tỉnh An Giang. (vắng mặt
- Bà Nguyễn Trương Kim H, sinh năm 1995, nơi cư tr : Số 37/4A, tổ 6, ấp 7, xã Xuân T, huy n Hóc M, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt
Người làm chứng:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 2001, nơi cư tr : ấp Mỹ T, xã M, huy n Châu P, tỉnh An Giang. (vắng mặt
- Bà Trịnh Thị N, sinh năm 1956, nơi cư tr : ấp Mỹ T, xã M, huy n Châu P, tỉnh An Giang. (vắng mặt
- Bà Phạm Thị Ái L, sinh năm 2003, nơi cư tr : ấp Mỹ T, xã M, huy n Châu P, tỉnh An Giang. (vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do kh ng có tiền tiêu xài nên bị cáo Danh Tiến G nảy sinh ý định mượn xe m t của ngư i khác mang đi bán lấy tiền tiêu xài, nhiều lần. Cụ thể:
Lần thứ nhất: Khoảng 10 gi ngày 09/02/2024, bị cáo G điều khiển xe m t biển số 54Y7-4445 đến ti m Internet “Bo” do ông Huỳnh Trung H làm chủ thu c khóm Vĩnh Thuận, thị trấn Vĩnh Thạnh Trung, huy n Châu Ph để chơi game. Đến khoảng 19 gi cùng ngày, bị cáo G thấy xe m t biển số 67D1-432.77 của ông H dựng trong nhà nên bị cáo G nảy sinh ý định chiếm đoạt xe, bị cáo G gặp ông H giả v hỏi “Xe này có bán không, cho em mư n chạy thử, nếu đư c em sẽ mua”, tưởng thật ông H đưa xe và chìa khóa cho bị cáo G, rồi bị cáo G lấy xe điều khiển chạy đi và lẫn trốn nhiều nơi, bỏ lại xe m t của bị cáo G tại nhà ông H. Đến ngày 11/02/2024, để tránh bị phát hi n bị cáo G mang xe mô tô của ông H đến nhà bà Phạm Thị Ái L thu c ấp Mỹ Trung, xã Mỹ ph , huy n Châu Ph nói dối xe của bị cáo G mua, nên bà L đồng ý cho bị cáo G gửi. Riêng ông H kh ng thấy bị cáo G trả lại xe nên đi tìm thì phát hi n xe của ông H đang đậu trong nhà của bà L, nên lấy xe lại và đến C ng an xã Mỹ Ph trình báo, đồng th i giao n p xe m t biển số 54Y7-4445 và xe m t biển số 67D1-432.77.
Lần thứ hai: Khoảng 17 gi ngày 17/02/2024, bị cáo G nảy sinh ý định chiếm đoạt xe m t biển số 67D1-094.97 của ông Nguyễn Hữu L thu c ấp Mỹ Thuận, xã Mỹ Ph , huy n Châu Ph , nên bị cáo G đến nhà của ông L thấy xe m t đang dựng trong nhà, bị cáo G hỏi “Xe này có bán không” ông L trả l i “Không bán”, nên bị cáo G giả v nói chuy n và hỏi mượn xe của ông L chạy thử rồi trả lại, tin thật ông L đưa xe m t và chìa khóa cho bị cáo G, rồi bị cáo G điều khiển xe chạy đi và lẫn trốn. Đến khoảng 20 gi cùng ngày kh ng thấy bị cáo G trả xe, nghi ng bị cáo G chiếm đoạt xe nên ông L cùng vợ là bà Nguyễn Thị Mỹ T đi tìm, khi đến khu vực bến đò Hòa Lạc thu c ấp Khánh Châu, xã Khánh Hòa, huy n Châu Ph thì phát hi n bị cáo G đang điều khiển xe của ông L, biết bị phát hi n bị cáo G tăng ga điều khiển xe bỏ chạy về hướng Châu Đốc, ông L rượt đuổi theo đến khu vực chợ Châu Long thu c phư ng Vĩnh Mỹ, thành phố Châu Đốc thì bắt được bị cáo G cùng tang vật giao cho C ng an phư ng Vĩnh Mỹ và đến C ng an xã Mỹ Ph , huy n Châu Ph trình báo sự vi c.
Ngày 25/3/2024, bị cáo G bị khởi tố, điều tra.
Căn cứ Bản kết luận định giá tài sản số 06/KL.HĐĐGTS ngày 23/02/2024 của H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Châu Ph , ghi nhận:
- 01 xe m t biển số 67D1-094.97 đã qua sử dụng, nhãn hi u YAMAHA, số loại EXCITER, số máy 55P1055608, số khung 5P10BY055600 trị giá 18.000.000 đồng.
- 01 xe m t biển số 67D1-432.77 nhãn hi u YAMAHA, số loại EXCITER, số máy G3D4E11710, số khung 0610FY104993 trị giá 15.000.000 đồng.
Tổng giá trị: 33.000.000 đồng.
Tại Cáo trạng số 35/CT-VKSCP ngày 12 tháng 6 năm 2024, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Châu Phú, tỉnh An Giang đã truy tố bị cáo Danh Tiến G về t i “L a đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định khoản 1 Điều 174 của B luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Tại cơ quan điều tra và phiên tòa sơ thẩm bị cáo Danh Tiến G khai nhận hành vi phạm t i của mình như n i dung Cáo trạng đã nêu trên.
Bị hại, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án, ngư i làm chứng vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình điều tra khai nhận phù hợp với n i dung Cáo trạng đã nêu trên.
Đại di n Vi n kiểm sát luận t i đối với bị cáo, giữ nguyên quyết định truy tố như Cáo trạng. Căn cứ vào tính chất, mức đ phạm t i, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự và nhân thân của ngư i phạm t i, đề nghị H i đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 174; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt bị cáo Danh Tiến G t 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù.
- Hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt tiền cho bị cáo do hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
- Xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 46, Điều 47 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 106 của B luật Tố tụng hình sự năm 2015: Giao trả cho bị cáo G 01 xe m t biển số 54Y7-4445, số máy: OHY7C 011824, số khung: 2FMHA 017124; Giấy chứng nhận đăng ký xe m t biển số 54Y7-4445 số 005351 do C ng an huy n Hóc M n cấp ngày 25/8/2007, tên chủ sở hữu: Đ Văn C do kh ng liên quan phạm t i. Đối với 01 xe mô tô và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe m t biển số 67D1-094.97; 01 xe mô tô và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số 67D1-432.77 đã trao trả cho ông Nguyễn Hữu L, ông Huỳnh Trung H nên kh ng xem xét giải quyết.
- Trách nhi m dân sự: Bị hại, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án kh ng yêu cầu nên kh ng xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng:
- Đối với hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hi n đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những ngư i tham gia tố tụng khác kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định của ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát viên đã thực hi n đều hợp pháp.
- Tại phiên tòa bị hại, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án, ngư i làm chứng vắng mặt, mặc dù Tòa án đã tống đạt giấy tri u tập hợp l . Xét thấy, sự vắng mặt của họ kh ng gây trở ngại gì đến vi c xét xử của vụ án. Căn cứ Điều 292, Điều 293 của B luật Tố tụng hình sự năm 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về n i dung: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo Danh Tiến G đều khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình như n i dung Cáo trạng đã nêu trên. L i khai nhận t i của bị cáo tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp l i khai của bị hại, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án, ngư i làm chứng về th i gian, địa điểm, thủ đoạn, mục đích, đ ng cơ phạm t i và hậu quả do t i phạm gây ra, bản kết luận định giá tài sản cùng các tang vật đã thu giữ, các tài li u chứng cứ khác được thu thập khách quan đ ng pháp luật có trong hồ sơ vụ án. Do đó có đủ căn cứ để kết luận: Bị cáo Danh Tiến G đã có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để l a đảo chiếm đoạt xe m t biển số 67D1-432.77 trị giá 15.000.000 đồng của ông Huỳnh Trung H và xe m t biển số 67D1-094.97 trị giá 18.000.000 đồng của ông Nguyễn Hữu L, tổng giá trị tài sản bị chiếm đoạt là 33.000.000 đồng.
Hành vi phạm t i nêu trên của bị cáo G đã phạm t i “L a đảo chiếm đoạt tài sản”, t i phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 174 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có khung hình phạt tù t 06 tháng đến 03 năm t i phạm ít nghiêm trọng .
Hành vi phạm t i của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của ngư i khác, gây mất trật tự trị an và an toàn trong xã h i. Do vậy, cần phải xử lý thật nghiêm minh mới có tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ng a chung.
Xét tính chất, mức đ nghiêm trọng của t i phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự và nhân thân của ngư i phạm t i, H i đồng xét xử nhận thấy:
Bị cáo G là ngư i có đủ năng lực trách nhi m hình sự, bản thân nhận thức rõ hành vi l a đảo chiếm đoạt tài sản của ngư i khác là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hi n với mục đích để bán lấy tiền tiêu xài cá nhân, chứng tỏ bị cáo là ngư i rất coi thư ng pháp luật.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo là ngư i dân t c, thành phần lao đ ng nghèo, khó khăn, trình đ học vấn thấp nên nhận thức pháp luật hạn chế. Đây là các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự năm 2015.
Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: Bị cáo phạm t i 02 lần nên phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 B luật Hình sự năm 2015.
Xét tính chất của vụ án là nghiêm trọng, hi n tại trên địa bàn huy n Châu Phú các t i phạm về l a đảo chiếm đoạt tài sản có chiều hướng gia tăng, đây là nguyên nhân làm mất ổn định tình hình an ninh chính trị tại địa phương. Do đó, vi c bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt tù cách ly khỏi xã h i là cần thiết, cần chấp nhận đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa để bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt tù có th i hạn m t th i gian mới có tác dụng giáo dục cải tạo bị cáo trở thành ngư i lương thi n, ngư i c ng dân có ích cho xã h i. Mức hình phạt tù có th i hạn mà đại di n Vi n kiểm sát đề nghị là tương xứng với tính chất mức đ phạm t i mà bị cáo đã gây ra, đề nghị này được H i đồng xét xử chấp nhận.
Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại khoản 5 Điều 174 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì ngư i phạm t i còn có thể bị phạt tiền t 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhi m chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm c ng vi c nhất định t 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu m t phần hoặc toàn b tài sản. Tuy nhiên, bị cáo kh ng có nghề nghi p và thu nhập ổn định, hi n điều ki n hoàn cảnh kinh tế còn khó khăn nên H i đồng xét xử quyết định miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.
Đối với bà Phạm Thị Ái L kh ng biết xe m t do bị cáo G gửi là tài sản do phạm t i mà có nên Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an huy n Châu Ph kh ng truy cứu trách nhi m hình sự là có căn cứ.
Về vật chứng:
Đối với chiếc xe m t biển số 54Y7-4445, số máy: OHY7C 011824, số khung: 2FMHA 017124:
Bị cáo G khai xe m t biển số 54Y7-4445 là của bị cáo G mua vào ngày 26/01/2024 của m t ngư i kh ng rõ họ tên, địa chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh với giá 3.600.000 đồng để làm phương ti n đi lại nhưng chưa làm thủ tục sang tên.
Theo kết quả tra cứu xe m t biển số 54Y7-4445 do ng Đ Văn C đứng tên chủ sở hữu theo giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 005351 do C ng an huy n Hóc M n cấp ngày 25/8/2007, kh ng có tên trong cơ sở dữ li u xe máy vật chứng.
Tại biên bản ghi l i khai do Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an huy n Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 21/5/2024, bà Nguyễn Trương Kim H khai xe mô tô biển số 54Y7-4445 do cha ru t của bà là ông Đ Văn C đứng tên chủ sở hữu. Ngày 11/7/2019, ông C bị b nh chết và để lại xe m t cho bà H sử dụng làm phương ti n đi lại. Đến năm 2023, bà Hồng đã bán xe m t cho m t ngư i nam kh ng rõ họ tên, địa chỉ với giá 1.500.000 đồng. Hi n, bà H không yêu cầu gì.
T cơ sở trên có căn cứ xác định xe m t biển số 54Y7-4445 là của bị cáo G, không liên quan vi c phạm t i, bị cáo G yêu cầu được nhận lại xe là có căn cứ chấp nhận, do đó giao trả cho bị cáo G xe m t biển số 54Y7-4445.
Quá trình điều tra, Cơ quan cảnh sát điều tra đã trả lại cho ông Huỳnh Trung H 01 xe mô tô và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe m t biển số 67D1-432.77, ông Nguyễn Hữu L 01 xe mô tô và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số 67D1-094.97 nên H i đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.
. Trách nhi m dân sự:
Bị hại, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án kh ng yêu cầu bị cáo G bồi thư ng gì thêm nên H i đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.
Về các vấn đề khác: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Danh Tiến G phạm t i “L a đảo chiếm đoạt tài sản”.
Căn cứ khoản 1 Điều 174; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017: Xử phạt bị cáo Danh Tiến G 01 m t năm 06 sáu tháng tù.
Th i hạn chấp hành hình phạt tù được tính t ngày bị cáo chấp hành án.
Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo Danh Tiến G.
Căn cứ khoản 1 Điều 46, Điều 47 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 106 của B luật Tố tụng hình sự năm 2015: Giao trả cho bị cáo Danh Tiến G 01 M t chiếc xe m t biển số 54Y7-4445, số máy: OHY7C 011824, số khung: 2FMHA 017124; 01 M t Giấy chứng nhận đăng ký xe m t biển số 54Y7-4445 số 005351 do C ng an huy n Hóc M n cấp ngày 25/8/2007, tên chủ sở hữu: Đ Văn C. Đặc điểm tang vật như biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 09/7/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Châu Ph và Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu Ph .
Căn cứ Điều 135, Điều 136 của B luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án: Bu c bị cáo Danh Tiến G phải chịu 200.000 đồng Hai trăm nghìn đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Bị cáo có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án.
Đối với bị hại, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - Sở Tư pháp tỉnh An Giang; - Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang; - Công an tỉnh An Giang; - Vi n kiểm sát nhân dân huy n Châu Ph ; - Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Ph ; - Trại tạm giam C ng an tỉnh An Giang; - Thi hành án hình sự; - Những ngư i tham gia tố tụng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Lƣơng Ngọc Dũng |