vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HS — Hình sự

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 04/11/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5) ................................................

Bị Viện kiểm sát(6)..................................................................................... Truy tố về tội (các tội)(7).................................................................. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Ngọc S - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5) ................................................
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-HSHải Phòng, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT PHẦN DÂN SỰ TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 281 Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Bản án hình sự phúc thẩm số 806/2019/HS-PT ngày 10/12/2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội;

Sau khi nghiên cứu vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 26/2019/TLST-HS ngày 31 tháng 01 năm 2019 đối với:

Bị cáo: Phạm Ngọc S, sinh ngày 23/11/1955 tại QN; Nơi ĐKTT: Đường NTP, phường 14, quận 10, thành phố HCM. Nơi cư trú: PĐL, phường 5, quận PN, thành phố HCM.

Bị cáo: Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1962 tại BĐ; Nơi ĐKTT và chỗ ở: LHP, phường DH, thành phố PLK, tỉnh GL.

Nguyên đơn dân sự:

1. CTCP VC; trụ sở: Đường QT, quận HB, thành phố HP.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Đình H – Tổng Giám đốc Công ty.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CTCP VC: Ông Phùng Khắc L– Luật sư của Công ty Luật 1 – 5 thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hải Phòng.

2. CT CP VT VT; trụ sở: BG, phường 8, thành phố VT, tỉnh BR.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Viết Tr– Giám đốc.

Bị hại: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1970 – Giám đốc CTCP dịch vụ trường học QM; địa chi: Phố PT, phường PT, quận TH, thành phố HNi.

Xét thấy:

1. Bị cáo Phạm Ngọc S sinh ngày 23/11/1955 tại QN; đăng ký thường trú: Đường NTP, phường 14, quận 10, thành phố HCM; nơi cư trú: PĐL, phường 5, quận PN, thành phố HCM (đã chết ngày 28/9/2017) (Bút lục số 2079);

2. Theo lý lịch và các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện: Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị cáo Phạm Ngọc S gồm:

Bố: Ông Phạm Thái H và Mẹ: Bà Phan Thị Mỹ H (đều đã chết);

Vợ thứ nhất: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955; trú tại: HN, QN;

Vợ thứ hai: Bà Mai Thị T, sinh năm 1964; trú tại: Ấp BT, BĐ, huyện BĐ, tỉnh BT;

Con gái: Phạm Thị Anh T, sinh năm 1975; trú tại: Thôn 2, xã CH, HN, QN và Mai Huỳnh Bảo T, sinh năm 1995; trú tại: BĐ, BĐ, BT;

Con trai: Phạm Tuấn K, sinh năm 1977; trú tại: NTL, BT, thành phố HCM.

Tuy nhiên qua xác minh, qua các tài liệu, chứng cứ mà các đương sự cung cấp thể hiện nội dung: Hiện không xác định được tài sản của bị cáo và cũng không xác định được địa chỉ nơi cư trú hiện tại của những người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự thụ lý số 26/2019/TLST-HS ngày 31 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo Phạm Ngọc S sinh ngày 23/11/1955 tại QN; đăng ký thường trú: Đường NTP, phường 14, quận 10, thành phố HCM; cư trú: PĐL, phường 5, quận PN, thành phố HCM.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: CTCP VC; CT CP VT VT và Bà Nguyễn Thị Thúy H có quyền khởi kiện yêu cầu phần dân sự trong vụ án nếu thấy có căn cứ.

3. CTCP VC; CT CP VT VT và Bà Nguyễn Thị Thúy H có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Vụ 1;

- Tòa án ND cấp cao;

- VKSND cấp cao;

- VKSND TP Hải Phòng;

- PV27 Công an TP Hải Phòng;

- Cục THADS TP Hải Phòng;

- Sở Tư pháp TPHP;

- Người tham gia tố tụng;

- Phòng KTNV và THA

Phạm Thị Thanh Bình

- Lưu: HS, HCTP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

Mẫu số 39-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm

2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN.........................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

–––––––––––––––

NAM

Số:...../.....(2)/HSST-QĐ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

.........., ngày..... tháng..... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

(3)

TÒA ÁN ..........................

Căn cứ các điều 45, 277 và 282 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…

Xét thấy:(4).................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5) ................................................

Bị Viện kiểm sát(6).....................................................................................

Truy tố về tội (các tội)(7)..................................................................

Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

3(8)............................................................................................................ .

Cỡ chữ