- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Phan Văn O"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2024/HNGĐ-ST Ngày: 01/3/2024 V/v tranh chấp: “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Thoa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;
2. Ông Nguyễn Văn Tư.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Phạm Minh Đang - cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Trong ngày 01 tháng 3 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số: 463/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2023 về tranh chấp: “Xin ly hôn”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/01/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2024/QĐ-ST, ngày 05/02/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978. (Có mặt)
Địa chỉ: Tổ 2, ấp X, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Ông Phan Văn O, sinh năm 1974. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 1, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Tôi và ông Phan Văn O cưới nhau và có đăng ký kết hôn ngày 06/12/2002 tại Uỷ ban nhân dân xã H. Sau khi cưới một thời gian thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không hợp nhau về tính tình, thường xuyên cãi nhau. Ông O thường xuyên nhậu say xỉn, không lo làm ăn tạo kinh tế để phụ giúp gia đình. Đã nhiều lần khuyên nhủ để giữ hạnh phúc gia đình nhưng ông O không thay đổi, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Do đó tôi có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: tôi yêu cầu được ly hôn ông Phan Văn O.
- Về con chung: có 03 con chung là Phan Văn H, sinh ngày 17/8/1999, Phan Thị Kim T, sinh ngày 28/11/2001, Phan Thị Thảo V, sinh ngày 31/12/2007 cháu H, cháu T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Đối với cháu Thảo V tôi yêu cầu được quyền nuôi dưỡng, không yêu cầu ông O cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Phan Văn O đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về quan hệ tranh chấp: Đây là quan hệ tranh chấp “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Bị đơn ông Phan Văn O có địa chỉ tại ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Bị đơn ông Phan Văn O vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông O.
Về yêu cầu của bà Nguyễn Thị H: Bà H yêu cầu ly hôn ông O. Bà H trình bày bà và ông O có tổ chức lễ cưới vào ngày 17/10/1996 và có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã H cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/12/2002 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông O thường xuyên nhậu nhẹt, say xỉn, không lo kinh tế gia đình. Nên dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên cự cãi, bà H có nhiều lần khuyên nhủ nhưng ông O không thay đổi tính tình, dẫn đến tình cảm vợ chồng mâu thuẫn trong thời gian dài mà không thể hàn gắn được. Đối với ông Phan Văn O đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không trình bày ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu xin ly hôn của bà H. Từ đó, thấy rằng mâu thuẫn giữa bà H và ông O là trầm trọng theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H, cho bà H được ly hôn với ông O.
- Về con chung: có 03 con chung là Phan Văn H, sinh ngày 17/8/1999, Phan Thị Kim T, sinh ngày 28/11/2001, Phan Thị Thảo V, sinh ngày 31/12/2007 cháu H, cháu T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Đối với cháu Thảo V bà H yêu cầu được quyền nuôi dưỡng, không yêu cầu ông O cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu cầu về con chung của bà H cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Thảo V nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu về con chung của bà Oanh, giao cháu Thảo V cho bà H nuôi dưỡng, ông O không phải cấp dưỡng nuôi con do bà H chưa có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà H trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân,
QUYEÁT ÑÒNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 53, 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị H. Cho bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Phan Văn O.
- Về con chung: Giao cháu Phan Thị Thảo V, sinh ngày 31/12/2007 cho bà Nguyễn Thị H chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Phan Văn O không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phan Văn O được quyền tới lui chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản ông O thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018007 ngày 05/10/2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, cấn trừ xem như đã nộp xong án phí.
3/. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - VKSND H.Cai Lậy; - Chi cục THADS H.Cai Lậy; - UBND xã Hội Xuân, HCL, TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | Phan Thị Kim Thoa |