- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn T Ho Van S"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị N1, ông Nguyễn Quang S1, ông Nguyễn Thanh S2 về việc yêu cầu ông Hồ Văn S3 trả lại phần đất gồm hai thử a: Thử a thú 1, diệ n tích 403,7m2, thử a thứ 2, diệ n tích 345,1m2 toạ lạ c tạ i ấ p …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2024/DS-PT Ngày 19 - 01 - 2024 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Ninh Quang Thế Các Thẩm phán:
Các Thẩm Phán: - Ông Nguyễn Thành Lập
- Ông Đặng Minh Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thuý An – Là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Bùi Trung Biển - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 500/2023/TLPT-DS ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 114/2023/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 542/2023/QĐ-PT ngày 26 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đ ơ n:
1. Ông Nguyễ n Vă n T; sinh nă m 1949; Đ ị a chỉ cư trú: Ấ p 1, xã Hồ Thị Kỷ , Thớ i Bình, Cà Mau (có mặ t).
2. Ông Nguyễ n Thanh H; sinh nă m 1954; Đ ị a chỉ cư trú: Ấ p 10B, xã Trầ n Hợ i, Trầ n Vă n Thờ i, Cà Mau (có mặ t).
3. Bà Nguyễ n Thị N1; sinh nă m 1958; Đ ị a chỉ cư trú: Ấ p 1, xã Hồ Thị Kỷ , Thớ i Bình, Cà Mau (có mặ t).
4. Ông Nguyễ n Quang S1; sinh nă m 1960; Đ ị a chỉ cư trú: Ấ p 14, xã Khánh Hòa, U Minh, Cà Mau (có mặ t).
5. Ông Nguyễ n Thanh S2; sinh nă m 1962; Đ ị a chỉ cư trú: Ấ p 14, xã Khánh Hòa, U Minh, Cà Mau (có mặ t).
Ngư ờ i đ ạ i diệ n hợ p pháp củ a ông H, bà N1, ông S1, ông S2: Ông Nguyễ n Vă n T sinh nă m 1949, là ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a các đư ơ ng sự này, vă n bả n ủ y quyề n ngày 19/12/2022 (có mặ t)
- Bị đ ơ n: Ông Hồ Vă n S3, sinh nă m 1955; Đ ị a chỉ cư trú: Ấ p 1, xã H, huyệ n T, tỉ nh C . (có mặ t)
- Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩ a vụ liên quan:
1. Ông Hồ Vă n L, sinh nă m 1960; Đ ị a chỉ cư trú: Ấ p 1, xã Hồ Thị Kỷ , Thớ i Bình, Cà Mau (có mặ t)
2. Bà Ngô Thị A, sinh nă m 1958; Đ ị a chỉ cư trú: Ấ p 1, xã Hồ Thị Kỷ , Thớ i Bình, Cà Mau (vợ ông S3, có mặ t)
3. Ủy ban nhân dân huyệ n Thới Bình; Đ ị a chỉ : Khóm 1, thị t, Thớ i B, Cà M ..
Ngư ờ i đ ạ i diệ n hợ p pháp củ a UBND huyệ n Thớ i Bình: Ông Nguyễ n Hoàng Anh – Chứ c vụ Trư ở ng phòng TN&MT huyệ n Thớ i Bình là ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a UBND huyệ n Thớ i Bình, vă n bả n ủ y quyề n ngày 31/8/2023 (vắ ng mặ t)
4. Phòng giáo dụ c và đ ào tạ o huyệ n Thới B2; Đ ị a chỉ : Khóm 1, thị t, Thớ i B, Cà M ..
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn T là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ ơ n khở i kiệ n ngày 10-3-2023, đ ơ n khở i kiệ n bổ sung ngày 04-4-2023 và trong quá trình giả i quyế t vụ án nguyên đ ơ n ông Nguyễ n Vă n T trình bày:
Phầ n đấ t tranh chấ p vớ i ông S3 là nề n trư ờ ng họ c, có vị trí như sau: Mặ t tiề n giáp Kênh; mặ t hậ u giáp đấ t ông S3 (bị đơ n); cạ nh phả i nhìn từ mặ t tiề n giáp đấ t ông T (nguyên đơ n); cạ nh trái nhìn từ mặ t tiề n giáp đấ t ông Hồ Vă n Đ ă ng. Nguồ n gố c phầ n đấ t tranh chấ p là củ a cha mẹ củ a ông T là ông Nguyễ n Út Phư ớ c và bà Phan Thị Nhàn (đề u đã chế t) để lạ i. Phầ n đấ t này khoả ng nă m 1982, 1983 đư ợ c ông Lê Vă n Ngan (chế t) là Trư ở ng ban nhân dân ấ p 1, xã Hồ Thị Kỷ , ông Hồ Vă n Khiế u (là cha củ a ông Hồ Vă n S3, ông Khiế u là Trư ở ng ban phụ huynh họ c sinh) mư ợ n đấ t củ a bà Nhàn để cấ t trư ờ ng họ c, sau đó tháo dỡ (tháo dỡ không nhớ thờ i gian), sau khi tháo dỡ thì ông Ngan, ông Khiế u trả lạ i cho bà Nhàn canh tác tiế p.
Phầ n đấ t chủ ng còn lạ i ngoài nề n trư ờ ng họ c bà Nhàn cho ông S1 (em ông T) đã chuyể n như ợ ng cho ông Hồ Vă n L có vị trí: Nhìn từ mặ t tiề n giáp phầ n đấ t tranh chấ p nêu trên; mặ t hậ u giáp đấ t ông S3; cạ nh phả i giáp đấ t ông T; cạ nh trái giáp đấ t ông Đ ă ng. Hai bên có làm giấ y có ông T, ông S1, ông Lê Vă n Hư ng (là ngư ờ i kế cậ n) cùng ký tên. Ông L canh tác mộ t thờ i gian thì chuyể n như ợ ng lạ i cho ông S3. Nề n trư ờ ng họ c (phầ n đấ t tranh chấ p hiệ n nay) ông có kêu ông L chuyể n như ợ ng luôn, ông L cho rằ ng nề n trư ờ ng họ c cấ t nhà ở không đư ợ c nên ông không chuyể n như ợ ng như ng ông L hỏ i ông T cho mư ợ n cấ t chòi ở để canh giữ tôm. Khi ông L chuyể n như ợ ng đấ t lạ i cho ông S3 không mờ i ông ký giáp ranh.
Khi ông S3 nhờ cơ quan chứ c nă ng đo đạ c để phụ c vụ cho việ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t (trong đó có phầ n đấ t tranh chấ p) ông có ký kế cậ n như ng khi ký ông không kiể m tra vì ngoài phầ n đấ t tranh chấ p ông S3 còn nhậ n chuyể n như ợ ng củ a ông 03 phầ n đấ t khác nên ông nghĩ là 03 phầ n đấ t này. Khi đo ông S3 không cho ông hay như ng có kêu ông ký tên kế cậ n. Việ c ông S3 cả i tạ o đấ t trồ ng cây vì nghĩ tình nghĩ a nên ông để cho ông S3 trồ ng mà không ngă n cả n.
Bà Nhàn, ông Phư ớ c có làm giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t như ng bị thấ t lạ c.
Trư ớ c khi Tòa án giả i quyế t thì Ban nhân dân ấ p 1, xã Hồ Thị Kỷ có hòa giả i vụ việ c, tạ i cuộ c hòa giả i ông S1 biế t ông S3 có giấ y tờ nên chấ p nhậ n giao phầ n đấ t tranh chấ p cho ông S3 quả n lý sử dụ ng, không khở i kiệ n tiế p. Ông T không đồ ng ý nên tác độ ng anh em ông tiế p tụ c khở i kiệ n.
Các nguyên đơ n yêu cầ u ông Hồ Vă n S3 trả lạ i cho ông phầ n đấ t tranh chấ p theo bả ng vẽ hiệ n trạ ng ngày 26/6/2023 củ a Công ty trách nhiệ m hữ u hạ n mộ t thành viên tài nguyên và thư ơ ng mạ i gỗ Tân Thành có hai thử a: Thử a 1, diệ n tích 403,7m2, thử a 2, diệ n tích 345,1m2 tạ i ấ p 1, xã Hồ Thị Kỷ , huyệ n Thớ i Bình.
Ông Hồ Vă n S3 trình bày: Ông thố ng nhấ t vớ i trình bày củ a ông T về vị trí phầ n đấ t tranh chấ p. Nguồ n gố c phầ n đấ t: Vào nă m 1984 ông Hồ Vă n L (em ông S3) nhậ n chuyể n như ợ ng phầ n đấ t từ ông Nguyễ n Quang S1 (em ông T), phầ n đấ t có tứ cậ n: Mặ t tiề n giáp lộ làng; mặ t hậ u giáp phầ n đấ t củ a ông Hồ Vă n Đ ă ng; cạ nh phả i nhìn từ lộ giáp phầ n đấ t ông Nguyễ n Vă n T; cạ nh trái nhìn từ lộ giáp phầ n đấ t ông Hồ Vă n Đ ă ng (Sang từ lung ra đế n lộ làng).
Đ ế n nă m 1988, ông L chuyể n như ợ ng toàn bộ phầ n đấ t trên lạ i cho ông. Lúc sang không có nề n trư ờ ng họ c, như ng trư ớ c đó có trư ờ ng họ c. Sau khi nhậ n chuyể n như ợ ng phầ n đấ t, ông có trồ ng dừ a, trồ ng Bạ ch Đ ằ ng, trồ ng mai và mộ t số hoa màu trên đấ t, ban đấ t làm lộ kéo dài hàng tháng như ng ông T không có ý kiế n gì. Nă m 2015 ông làm đơ n yêu cầ u và đư ợ c cơ quan chứ c nă ng xuố ng đo đạ c để ông làm giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t, khi đo đạ c có mặ t ông T chỉ ranh đấ t và ký kế cậ n cho ông.
Trong quá trình canh tác đấ t có khai thác cây để bán, đế n nă m 2022 thì chính quyề n đị a phư ơ ng kêu ông đố n cây để làm lộ nên ông khai thác cây. Ông có trồ ng cây ven sông để không lỡ đấ t. Từ khi ông canh tác đấ t đế n nă m 2022 thì không ai có ý kiế n gì.
Ông không đồ ng ý yêu cầ u củ a các nguyên đơ n. Nế u các nguyên đơ n lấ y lạ i toàn bộ phầ n đấ t mặ t tiề n thì ông không còn đư ờ ng bơ m nư ớ c.
Ông Hồ Vă n L trình bày: Nă m 1984 ông có nhậ n chuyể n như ợ ng phầ n đấ t từ ông Nguyễ n Quang S1 (em ông T), phầ n đấ t từ lộ làng đế n giáp phầ n đấ t ông Hồ Vă n Đ ă ng. Vị trí phầ n đấ t: Mặ t tiề n giáp lộ làng; mặ t hậ u giáp phầ n đấ t củ a ông Hồ Vă n Đ ă ng; cạ nh phả i nhìn từ lộ giáp phầ n đấ t ông Nguyễ n Vă n T; cạ nh trái nhìn từ lộ giáp phầ n đấ t ông Hồ Vă n Đ ă ng.
Khi mua đấ t, có nề n trư ờ ng họ c sẵ n như ng nhà trư ờ ng họ c đã dỡ không còn nên ông cấ t că n chòi trên nề n trư ờ ng, ông không có hỏ i ông T mư ợ n nề n trư ờ ng họ c để cấ t chòi. Ông nhậ n chuyể n như ợ ng đấ t để nuôi tép bạ c, nế u không có phầ n đấ t cặ p sông thì ông không nuôi đư ợ c. Khi nhậ n chuyể n như ợ ng đấ t từ ông S1, hai bên có làm giấ y tờ như ng do cơ n bão số 5 làm sậ p nhà, đã bị hư hỏ ng, giấ y chuyể n như ợ ng có ông T và ông Hư ng ký tên. Ông chư a kê khai hoặ c làm giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t do là đấ t lung, diệ n tích nhỏ . Đ ế n ngày 16/11/1988 ông có chuyể n như ợ ng toàn bộ phầ n đấ t lạ i cho ông S3, khi giao đấ t cho ông S3 ông có chỉ ranh giớ i phầ n đấ t cho ông S3.
Ông nhậ n chuyể n như ợ ng toàn bộ phầ n đấ t củ a ông S1, không có trừ nề n trư ờ ng họ c, sau đó ông chuyể n như ợ ng toàn bộ lạ i cho ông S3, ông T không còn liên quan gì trong phầ n đấ t này.
Từ nội dung trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 114/2023/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình Quyết định:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị N1, ông Nguyễn Quang S1, ông Nguyễn Thanh S2 về việc yêu cầu ông Hồ Văn S3 trả đất.
2. Về thành quả lao động có trên phần đất tranh chấp: Không xem xét.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 06/10/2023 ông T kháng cáo bản án nêu trên yêu cầu cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh em ông.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Ông T giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và không cung cấp thêm chứng cứ gì mới bảo vệ yêu cầu kháng cáo của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự tuân thủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, kiến nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông T, giữ nguyên bản án sơ thẩm nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hình thức, nội dung và thời hạn kháng cáo được ông T thực hiện đúng quy định tại các Điều 272, 273 Bộ luật TTDS, đủ điều kiện để Hội đồng xét xử xem xét kháng cáo theo quy định. Về thẩm quyền cấp sơ thẩm thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 26, 35 Bộ luật TTDS.
Xét kháng cáo của ông T: Quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm cũng như tại phiên toà hôm nay ông T và ông S1 thừa nhận các ông là người ký tên chuyển nhượng đất cho ông L, tuy nhiên các ông không thừa nhận có chuyển nhượng đất nền trường học cho ông L, song từ sau khi các ông ký giấy chuyển nhượng thì ông L là người quản lý sử dụng phần đất nền trường học cho đến khi ông L chuyển nhượng lại cho ông S3, và ông S3 cũng là người quản lý sử dụng cho đến nay, trong quá trình ông S3 sử dụng ông S3 đã cải tạo đất rất nhiều, trong đó ông S3 ban nền trường học, đưa xáng cuốc vào san lấp mặt bằng, đào mương bao xung quanh phần đất và trồng rất nhiều các loại cây lâu năm như Dừa, Bạch Đàn, Mai … ông T ở cặp ranh đất nhưng ông T không có ý kiến ngăn cản hoặc thưa kiện.
Mặt khác phần đất tranh chấp Sớm đang quản lý mặt tiền tiếp giáp kênh xáng là nơi lấy nguồn nước vào đất để sản xuất nông nghiệp, phần nền trường học chiếm hết mặt tiền tiếp giáp kênh, nếu ông T, ông S1 không chuyển nhượng phần nền trường học thì ông S3 không thể sản xuất nông nghiệp được. Hồ sơ ông S3 đăng ký xin cấp QSDĐ đã được cơ quan chức năng tiến hành đo đạc, bản vẽ ký giáp ranh chính ông T là người ký xác nhận, ông không chỉ cho đơn vị đo đạc chừa ra phần đất trường học, do đó án sơ thẩm đã tuyên là hoàn toàn có cơ sở, nên kháng cáo của ông T không được chấp nhận.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Án phí dân sự phúc thẩm ông T phải chịu theo quy định tại Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự. Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn T, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 114/2023/DS-ST ngày 26/9/2023 của Toà án nhân dân huyện Thới Bình. Tuyên xử:
Áp dụng Điều 166, Điều 203 Luật đất đai; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị N1, ông Nguyễn Quang S1, ông Nguyễn Thanh S2 về việc yêu cầu ông Hồ Văn S3 trả lại phần đất gồm hai thử a: Thử a thú 1, diệ n tích 403,7m2, thử a thứ 2, diệ n tích 345,1m2 toạ lạ c tạ i ấ p 1, xã Hồ Thị Kỷ , huyệ n Thớ i Bình (có sơ đồ bả ng vẽ hiệ n trạ ng ngày 26/6/2023 củ a Công ty trách nhiệ m hữ u hạ n mộ t thành viên tài nguyên và thư ơ ng mạ i gỗ Tân Thành kèm theo).
2. Về thành quả lao động có trên phần đất tranh chấp: Không xem xét.
3. Chi phí tố tụng: Ông T, ông H, bà N1, ông S1, ông S2 tự chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 6.196.000 đồng và định giá tài sản số tiền 5.000.000 đồng. Tổng cộng là 11.196.000 đồng (mười một triệu một trăm chín mươi sáu nghìn đồng), các ông, bà đã thanh toán xong.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông T, ông H, bà N1, ông S1, ông S2 được miễn án phí do các đương sự là người cao tuổi.
Án phí phúc thẩm ông T là người cao tuổi nên được miễn nộp.
Trư ờ ng hợ p bả n án đ ư ợ c thi hành theo quy đ ị nh tạ i Đ iề u 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ờ i đ ư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thoả thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đ ị nh tạ i các Đ iề u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đ ư ợ c thự c hiệ n theo quy đ ị nh tạ i Đ iề u 30 Luậ t Thi hành án dân sự (đ ư ợ c sử a đ ổ i, bổ sung nă m 2014).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Tòa án nhân dân huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT(TM:TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ninh Quang Thế |