vanban.org

Bản án 43/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không công nhận bà Dương Mỹ Th và ông Nguyễn Văn C là vợ chồng.

Về con chung: Bà Dương Mỹ Th và ông Nguyễn Văn C chung sống có 02 con chung là Nguyễn Khánh L, sinh năm 1995 và Nguyễn Công H, sinh năm 1999, các con hiện nay đều đã đủ tuổi trưởng thành nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung: Bà Dương Mỹ Th không yêu cầu giải quyết và ông Nguyễn Văn C cũng k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Mỹ Th - Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Không công nhận bà Dương Mỹ Th và ông Nguyễn Văn C là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ G
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST
Ngày 30-5-2023
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ca Kiều Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Nhạn

2. Bà Cao Thị Mỹ Phượng

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Hải – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 151/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/4/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 33/2023/QĐ-ST ngày 12/5/2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Mỹ Th, sinh năm1973

Địa chỉ: Ấp 10, xã Ph, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1974

Địa chỉ: Ấp 10, xã Ph, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/3/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Dương Mỹ Th trình bày: Năm 1994, bà Dương Mỹ Th và ông Nguyễn Văn C tự nguyện chung sống vợ chồng, có làm lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm dẫn đến cải vã, ông C thường xuyên nhậu nhẹt kiếm chuyện đánh đập bà Th, do các con còn nhỏ nên bà Th cố gắng sống chung với ông Cương, nhưng nay các con đã trưởng thành nên bà Th muốn chấm dứt cuộc sống hôn nhân đau khổ này và bà Th đã ra sống riêng 12 năm nay. Bà Th nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng quá lớn, không còn khả năng hàn gắn, đã bao nhiêu năm nay ông C không thay đổi tính tình, cuộc hôn nhân này kéo dài cũng không có ý nghĩa gì nên bà Th xin được ly hôn với ông C. Bà Th và ông C có 02 con chung là Nguyễn Khánh L, sinh năm 1995 và Nguyễn Công H, sinh năm 1999, các con hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra, ông bà không còn con chung, con riêng nào khác.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không đến Tòa án làm việc, không có lời khai trình bày ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã G phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án tới thời điểm này thấy rằng những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 14, Điều 51, Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Không công nhận bà Th và ông C là vợ chồng. Về con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không đặt ra giải quyết, về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ý kiến trình bày của đương sự, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn” giữa nguyên đơn bà Dương Mỹ Th và bị đơn ông Nguyễn Văn C, nguyên đơn và bị đơn đều đang cư trú tại Ấp 10, xã Ph, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã G theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Dương Mỹ Th có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Th và ông C theo quy định tại khoản 1 và 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Năm 1994, bà Dương Mỹ Th và ông Nguyễn Văn C tự nguyện chung sống vợ chồng, tại thời điểm chung sống với nhau cho đến nay thì bà Th và ông C có điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận bà Th và ông C là vợ chồng. Bà Th và ông C chung sống có 02 con chung là Nguyễn Khánh L, sinh năm 1995 và Nguyễn Công H, sinh năm 1999, các con hiện nay đều trên 18 tuổi, đủ tuổi trưởng thành, bà Th không yêu cầu giải quyết về con chung và Tòa án cũng không nhận được ý kiến, yêu cầu của ông C về việc giải quyết đối với con chung, nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, bà Th không yêu cầu giải quyết và Tòa án cũng không nhận được ý kiến, yêu cầu của ông C về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về nợ chung bà Th xác định không có nợ chung và Tòa án cũng không nhận được ý kiến, yêu cầu của ông C về nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Dương Mỹ Th là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm là phù hợp nên được Hội đồng xét xử được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Không công nhận bà Dương Mỹ Th và ông Nguyễn Văn C là vợ chồng.

2. Về con chung: Bà Dương Mỹ Th và ông Nguyễn Văn C chung sống có 02 con chung là Nguyễn Khánh L, sinh năm 1995 và Nguyễn Công H, sinh năm 1999, các con hiện nay đều đã đủ tuổi trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung: Bà Dương Mỹ Th không yêu cầu giải quyết và ông Nguyễn Văn C cũng không có ý kiến yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung: Bà Dương Mỹ Th xác định không có nợ chung và ông Nguyễn Văn C cũng không có ý kiến yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Dương Mỹ Th phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Th đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0014565 ngày 27/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã G, nay được chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, bà Th và ông C vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ