- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án số 43"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2023 V/v: Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Phiếu.
- Ông Bùi Khắc Thái.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 146/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc: “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2023/QĐ-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Quách Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn L, xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Các đương sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn Chị Quách Thị T trình bày:
Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị Quách Thị T và Anh Trần Văn D kết hôn ngày 08/02/2017, có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã Gi. Sau khi kết hôn anh chị sinh sống tại xã Gi. Chị xác định hai bên sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau. Hiện chị đã về sinh sống tại quê chị ở xã H, huyện Y, tỉnh Hòa Bình, anh chị ly thân nhiều năm nay. Nay chị xét không còn tình cảm, không duy trì được cuộc sống hôn nhân với anh D, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh D.
Về con chung: Chị Txác định chị và anh D có 01 con chung là cháu Trần Tuấn A sinh ngày 07/12/2013, hiện cháu đang ở với anh D, Chị Tđồng ý anh D tiếp tục nuôi cháu. Việc cấp dưỡng nuôi con chị và anh D tự thỏa thuận.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với Anh Trần Văn D, mặc dù Tòa án đã thông báo hợp lệ các Thông báo và quyết định của Tòa án cho anh, tuy nhiên anh vẫn không gửi ý kiến bằng văn bản, cũng không đến Tòa án để làm việc.Tại biên bản làm việc giữa Tòa án với Ủy ban nhân dân xã Gi ngày 23/6/2023, Ủy ban xã xác định anh D vẫn cư trú tại địa phương, anh D đi làm nên không gặp trực tiếp được anh để tống đạt. Tại xác nhận thông tin cư trú ngày 16/8/2023, Công an xã Gi xác nhận nơi thường trú và nơi ở hiện tại của Anh Trần Văn D là: Thôn L, xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Do anh D không đến Tòa án để tham gia hòa giải vì vậy vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được và được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại đơn xin xử vắng mặt, Chị Tvẫn giữ nguyên quan điểm như quá trình giải quyết vụ án.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là“Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.
- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Quách Thị T. Xử ly hôn giữa Chị Quách Thị T và Anh Trần Văn D.
2.Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Trần Tuấn A sinh ngày 07/12/2013, hiện cháu đang ở với anh D cho anh D tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và tự lập. Chị Tkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D.
3. Về án phí ly hôn: Chị Quách Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
. Về hôn nhân:
Chị Tvà anh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gi, vì vậy hôn nhân giữa Chị Tvà anh D là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được với nhau thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt, Chị Tvà anh D đã ly thân một thời gian dài. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, anh D cũng không có ý kiến gì. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Tvới anh D là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về nuôi con chung: Chị Tvà anh D có 01 con chung là cháu Trần Tuấn A sinh ngày 07/12/2013, hiện cháu ở với anh D. Chị Tđồng ý cho anh D tiếp tục nuôi cháu. Hội đồng xét xử xét thấy: Mặc dù anh D không có ý kiến gì về việc nuôi con chung, Tòa án cũng không tiến hành lấy lời khai của cháu Tuấn Anh để tham khảo việc cháu có nguyện vọng ở với ai vì hiện nay cháu Tuấn Anh được anh D gửi học ở địa phương khác, anh D không hợp tác để Tòa án được gặp cháu. Tuy nhiên Chị Tvẫn đồng ý cho anh D được tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cháu. Vì vậy để đảm bảo sự ổn định cho cháu cũng như đảm bảo quyền và lợi ích cho cháu nên tiếp tục giao cháu Tuấn Anh cho anh D chăm sóc và nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra việc xem xét giải quyết trong vụ án này.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Quách Thị T phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
1. Về hôn nhân: Cho Chị Quách Thị T ly hôn với Anh Trần Văn D.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao cháu Trần Tuấn A sinh ngày 07/12/2013, hiện cháu ở với anh D, cho anh D tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
2.2. Chị Quách Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Quách Thị T phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị Tđã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0000259 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Gi; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (đã ký) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |