- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Kim P.
- Căn cứ chính? Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-9-2023 Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH-TỈNH BÌNH PHƯỚC
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lương Thị Thu An
2. Ông Lâm Cường Thịnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hạnh – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Sách - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Trong ngày 15 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 48/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2023/QĐXX-ST ngày 24/8/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Trần Thị Kim P, sinh năm: 1988, địa chỉ cư trú: tổ 3, ấp Suối Ngang, xã N , thị xã C , tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Lê Minh H , sinh năm: 1994, địa chỉ cư trú: tổ 3, ấp Suối Ngang, xã N , thị xã C , tỉnh Bình Phước. Hiện đang tạm trú: ấp 5C, xã L1, huyện L , tỉnh Bình Phước.
(Các đương sự xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện nộp ngày 24 tháng 02 năm 2023, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Kim P trình bày:
Chị Trần Thị Kim P và anh Lê Minh H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2020, đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã N , huyện C (nay thị xã Chơn Thành), tỉnh Bình Phước. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến thời gian gần đây thì mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cải vã. Thời gian gần đây vợ chồng đã tự sống ly thân nhau, mạnh ai nấy sống, không quan tâm nhau. Nay chị P xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên xin được ly hôn với anh Lê Minh H để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung Lê Minh K , sinh ngày: 28/8/2020, chị P yêu cầu trực tiếp nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết, để vợ chồng tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Lê Minh H trong quá trình giải quyết vụ án có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị P như sau:
Anh Lê Minh H và chị Trần Thị Kim P kết hôn vào ngày 04/8/2020 theo giấy kết hôn số 33 tại UBND xã N , huyện C (nay thị xã Chơn Thành), tỉnh Bình Phước. Vợ chồng sống với nhau 1 năm thì mâu thuẫn, thường cãi vả, đánh nhau. Nay chị P yêu cầu ly hôn, anh H đồng ý ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung Lê Minh K , sinh ngày: 28/8/2020, chị P yêu cầu trực tiếp nuôi con, anh H đồng ý giao con chung cho chị P nuôi, anh H không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: không có
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm như sau :
+ Về thủ tục tố tụng: Xác định trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự về việc nhận đơn khởi kiện, thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt và gửi các văn bản tố tụng cũng như thời hạn giải quyết vụ án. Tại phiên toà, Hội đồng xét xử đã đảm bảo đúng các nguyên tắc, thủ tục tố tụng. Đương sự chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành tham gia phiên tòa đề nghị HĐXX: Căn cứ khoản 1, điều 28, điểm a, khoản 1, điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, điều 227, điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 9, 51, 56, 81,82,83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 27, Nghị quyết về án phí lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: cho chị P được ly hôn với anh H , giao con chung Lê Minh K , sinh ngày: 28/8/2020 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chị P phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.]. Về thủ tục tố tụng:
.Theo đơn khởi kiện và yêu cầu tại phiên tòa Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” do nguyên đơn chị Trần Thị Kim P khởi kiện đối với bị đơn anh Lê Minh H có nơi cư trú tại: tổ 3, ấp Suối Ngang, xã N , thị xã C , tỉnh Bình Phước. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
. Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại điều 227, điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Kim P, Hội đồng xét xử xét thấy:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim P và anh Lê Minh H tự nguyện chung sống với nhau từ 2020, đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã N , huyện C (nay thị xã Chơn Thành), tỉnh Bình Phước. Việc kết hôn là do hai người hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống chị P cho rằng vợ chồng mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã tự sống ly thân nhau, mạnh ai nấy sống, không quan tâm nhau nên chị P xin ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H cũng xác định vợ chồng mâu thuẫn và đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị P nhưng do chị P, anh H đều có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt nên Tòa án phải đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại biên bản xác minh được ban quản lý ấp Suối Ngang, xã Nha Bích cho biết anh Lê Minh H trước đây sống chung với chị Trần Thị Kim P tại ấp Suối Ngang, xã N , thị xã C , tỉnh Bình Phước nhưng thời gian gần đây vợ chồng mâu thuẫn anh H về sinh sống ở huyện Lộc Ninh, chỉ chị P sống tại địa phương. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng của chị P, anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống vợ chồng không thể kéo dài. Do đó cần chấp nhận yêu cầu của chị P, cho chị Trần Thị Kim P được ly hôn với anh Lê Minh H .
.Về con chung: Chị P, anh H có một con chung Lê Minh K , sinh ngày 28/8/2020, chị P yêu cầu trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Anh H cũng đồng ý giao con chung cho chị P trực tiếp nuôi con chung nên cần giao cho chị P trực tiếp nuôi con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu nên không đặt ra để HĐXX xem xét, giải quyết.
.Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đều khai không có, không yêu cầu Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
.Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do chị P là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, 51, 56, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 264, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án ngày 21/12/2016.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Kim P.
Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Kim P được ly hôn với anh Lê Minh H .
Về con chung: Giao con chung Lê Minh K , sinh ngày: 28/8/2020 cho chị Trần Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
2. Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 00122068 ngày 20/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh BP; - VKSND thị xã Chơn Thành; - Chi cục THADS thị xã Chơn Thành; - UBND xã N , thị xã C, BP; - Đương sự; - Lưu HSVA. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Chu Thị Thu Hà |