vanban.org

Bản án 43/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị T

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phạm Thị T và anh Trương Đình Lợi Về án phí: Chị Phạm Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002787 ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Tuyến"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị T
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST
Ngày 22/12/2023
V/v Kiện ly hôn, tranh
chấp nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN- TỈNH LÀO CAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Bá Đường;

2. Ông Dương Quý Sáng

Thư ký phiên toà: Ông Lê Mạnh Tuấn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Ngày 22/12/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 148/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc Ly hôn," theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 30/11/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T; sinh năm 1966; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Tự do;

Vắng mặt tại phiên toà (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Trương Đình L; sinh năm 1966 ; dân tộc : Kinh ; nghề nghiệp : Tự do;

Cùng địa chỉ: Thôn Bản Bùn 2, xã B, huyện B, tỉnh L. Vắng mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện; bản tự khai nguyên đơn chị Phạm Thị T bày: Chị Phạm Thị T và anh Trương Đình Lsống chung từ năm 1990 có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật . Nhưng đến nay không có ghi trong sổ sách của cấp có thẩm quyền, nên cơ quan có thẩm quyền xác định anh chị không có đăng ký kết hôn. Hôn nhân dựa trên sự tìm hiểu, tự nguyện, không do bên nào ép buộc. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, không thông cảm cho nhau hay cãi chửi nhau. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Vì vậy, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Phạm Thị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trương Đình Lợi.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là cháu Trương Thùy Linh; sinh năm 1991 và cháu Trương Quang Minh; sinh năm 2002 hiện đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã ra thông báo thụ lý giải quyết vụ án và tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên họp công khai chứng cứ, cũng như quyết định đưa vụ án ra xét xử. nhưng bị đơn đã không đến tham tố tụng để giải quyết vụ án. Nên Tòa án đã tiến hành giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phạm Thị T có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án gải quyết ly hôn với anh Trương Đình Lợi. Đây là vụ án “Tranh chấp về hôn nhân gia đình” theo quy định tại khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Tại phiên toà nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do chính đáng. Nên Hội đồng xét xử áp khoản 1 ; điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1 điều 228; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trương Đình Lsống chung từ năm 1990 có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nhưng đến nay không có ghi trong sổ sách của cấp có thẩm quyền nên không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình sống chung từ năm 1990 chị Phạm Thị T và anh Trương Đình Lthường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Chị Phạm Thị T có đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trương Đình Lợi. Việc chung sống của chị Phạm Thị T và anh Trương Đình Lđã vi phạm khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình. Hội đồng xét xử thấy yêu cầu của chị Phạm Thị T đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn nhưng do các bên không đăng ký kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình, nên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phạm Thị T và anh Trương Đình Llà có căn cứ pháp luật, cần chấp nhận.

Ngày 15 tháng 12 năm 2023. Tòa án đã mở phiên tòa để giải quyết vụ án và đã niêm yết, tống đạt quyết định xét xử hợp lệ cho bị đơn nhưng bị đơn không đến tham gia phiên tòa. Tòa án đã hoãn phiên tòa ấn định ngày xét xử vào ngày 22/12/2023. Nên tại phiên tòa hôm nay cần áp dụng khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp.

Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng , án phí, lệ phí Tòa án để tính án phí cho các đương sự

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 2 điều 227; khoản 1 điều 228; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị T

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phạm Thị T và anh Trương Đình Lợi

2. Về án phí: Chị Phạm Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002787 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ.

Thẩm phán- chủ toạ phiên toà

Cỡ chữ