- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn Hùng - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tạm giam bị cáo: Đậu Quyền Quý, sinh ngày 15/10/1994 tại: xã Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; nơi cư trú: thôn Đông Cảng, xã Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: lớp 7/12;
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 249 Bộ luật Hình sự; Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2022/HS-ST Ngày 09 - 9 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Đức
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Vĩnh Quý và Ông Mai Văn Chương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thái - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình; Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2022/TLST-HS ngày 03 tháng 8 năm 2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2022/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 8 năm 2022, đối với bị cáo:
Trần Văn H, giới tính: Nam, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1983 tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình; nơi đăng ký thường trú: tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; chổ ở hiện nay: Khóm H, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; trình độ học vấn: lớp 09/12; nghề nghiệp: lái xe; con ông Trần Văn Đ, sinh năm 1964 và bà Trần Thị L, sinh năm 1961; vợ: Lê Thị Mai L, sinh năm 1985; con: 01 đứa, 13 tuổi; tiền án, tiền sự: không.
Nhân thân: ngày 14/3/2014, bị Công an huyện Quảng Trạch xử phạt hành chính về hành vi “Đánh nhau”, bằng hình thức phạt tiền, với số tiền 500.000 đồng, nộp phạt vào ngày 21/3/2014; ngày 18/11/2019, bị Công an thị xã Ba Đồn xử phạt hành chính về hành vi “Sử D trái phép chất ma túy”, bằng hình thức phạt tiền, với số tiền 750.000 đồng, nộp phạt vào ngày 23/12/2019.
Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình từ ngày 10/3/2022. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1966; nơi cư trú: tổ dân phố D, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 10 giờ ngày 10/3/2022, Trần Văn H điều khiển xe ô tô tải BKS 73C - 093.83 đi từ huyện V, tỉnh Quảng Trị đến phường Q, thị xã B để gặp bạn bè và ăn nhậu tại một quán thuộc tổ dân phố T, phường Q, thị xã B. Đến khoảng 13 giờ cùng ngày, ăn nhậu xong thì H một mình lên xe ô tô, khi H vừa ngồi vào ghế lái xe thì lực lượng Công an thị xã Ba Đồn thấy H có biểu hiện nghi vấn nên tiến hành kiểm tra. Quá trình kiểm tra, Công an thị xã Ba Đồn phát hiện trên xe ô tô có 01 (một) túi nilon màu xanh, bên trong chứa 92 (chín mươi hai) viên ma túy tổng hợp dạng hồng phiến để ở trong túi áo sơ mi vắt trên ghế phụ và 01 (một) gói giấy màu bạc, bên trong chứa 09 (chín) viên ma túy tổng hợp dạng hồng phiến để ở trong giỏ đựng đồ đặt giữa khoang lái. Công an thị xã Ba Đồn tiến hành lập biên bản bắt người phạm tội quả tang đối với Trần Văn H, thu giữ, niêm phong số ma túy trên cùng một số tang vật liên quan. Quá trình điều tra, H khai nhận toàn bộ 101 viên ma túy dạng hồng phiến bị bắt giữ trên có nguồn gốc là vào tháng 01/2022, H mua tại cửa khẩu Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị từ một nam thanh niên không quen biết với giá 2.000.000 đồng, cất giấu trên xe ô tô, mục đích để sử D.
Tại bản kết luận giám định số 355/KL-KTHS ngày 14/3/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Bình kết luận: 101 (một trăm linh một) viên nén hình tròn, màu hồng được thu giữ của Trần Văn H lúc bị bắt quả tang là chất ma túy, loại Methamphetamine, khối lượng 10,888g (mười phẩy tám trăm tám mươi tám gam). Methamphetamine nằm trong danh mục các chất ma túy, số thứ tự 323, danh mục II, Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
Vật chứng vụ án: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã Ba Đồn đã thu giữ 101 viên nén hình tròn, màu hồng dạng thuốc tân dược. Sau giám định đã được niêm phong bằng phong bì thư dán kín số 355/KL-KTHS ngày 14/3/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Bình, bên trong chứa 10,526g chất ma túy Methamphetamine, kèm theo vỏ bao gói; 01 xe ô tô tải nhãn hiệu DONGFENG, biển kiểm soát 73C-09383, màu vàng, số máy: 303387655614, số khung: C356C3807568, đã qua sử D. Quá trình điều tra, xác định xe ô tô trên là của Công ty TNHH D, thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Văn D, không liên quan đến tội phạm; ngày 01/6/2022, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã Ba Đồn đã ra Quyết định xử lý vật chứng số 22/QĐ-CSĐT, trả lại xe ô tô cho chủ sở hữu.
Tại phiên tòa, vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có lý do, dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Người này đã có lời khai tại hồ sơ vụ án, xét việc vắng mặt họ không ảnh hưởng khách quan đến kết quả giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.
Liên quan trong vụ án có nam thanh niên đã bán ma túy cho H tại khu vực Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị, do không xác định được lai lịch, địa chỉ cụ thể nên Cơ quan điều tra tiếp tục lập hồ sơ theo dõi, khi nào có kết quả thì xử lý sau.
Tại Cáo trạng số 36/CT - VKSBĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ba Đồn truy tố bị cáo Trần Văn H về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ba Đồn phát biểu luận tội, giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo theo toàn bộ nội dung Cáo trạng, đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Tuyên bị cáo Trần Văn H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”;
+ Áp D điểm g khoản 2 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự để xử phạt bị cáo Trần Văn H từ 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng đến 06 (sáu) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt giữ, tạm tạm giam 10/3/2022.
+ Về hình phạt bổ sung: không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
+ Về xử lý vật chứng: Áp D điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự, để tịch thu tiêu hủy 10,526 gam ma túy còn lại sau khi giám định, kèm theo võ bao gói.
+ Tuyên bị cáo phải chịu án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
- Bị cáo nhận thấy hành vi của mình là vi phạm pháp luật, nhất trí với toàn bộ nội dung Cáo trạng và quan điểm luận tội của Kiểm sát viên về tội danh, khung hình phạt mà Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ba Đồn đã truy tố đối với bị cáo, không tranh luận gì.
- Trong lời nói sau cùng, bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để có điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con cái.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo và người tham gia tố tụng không có ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Về hành vi phạm tội:
Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo Trần Văn H thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội, như nội dung Cáo trạng đã nêu. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với Biên bản bắt người phạm tội quả tang, Biên bản niêm phong tài liệu, đồ vật bị tạm giữ, Kết luận giám định cùng các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, đã được làm rõ tại phiên tòa, đủ cơ sở kết luận: vào lúc 13 giờ, ngày 10 tháng 3 năm 2022, tại tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình, Trần Văn H có hành vi tàng trữ ma túy, loại Methamphetamine, khối lượng 10,888 gam, mục đích để sử D thì bị lực lượng Công an thị xã Ba Đồn phát hiện bắt quả tang cùng vật chứng. Hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, thuộc trường hợp “Tàng trữ trái phép chất ma túy, loại Methaphetamine, khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam” theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Cáo trạng số 36/CT-VKSBĐ ngày 01/8/2022 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình truy tố bị cáo Trần Văn H về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 249 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.
Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội mà bị cáo đã thực hiện thấy: bị cáo có năng lực chịu trách nhiệm hình sự, hành vi của cáo bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm chế độ độc quyền quản lý của Nhà nước về ma túy. Ngoài ra còn trực tiếp đe doạ nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của bản thân, gây thiệt hại về kinh tế cho gia đình, làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự và an toàn xã hội.
Xét về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo thấy rằng:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự; được Ủy ban nhân dân thị trấn Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị xác nhận thành tích cứu cháu Trần Quốc Ph, sinh ngày 29/3/2014 thoát khỏi đuối nước, nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Ngoài ra gia đình bị cáo còn cung cấp Giấy chứng nhận hộ Ông (Bà) Trần Văn Đ (bố mẹ bị cáo) thuộc diện hộ nghèo, được chính quyền địa phương xác nhận; Đơn trình bày hoàn cảnh gia đình khó khăn, con bị cáo chết nên bị cáo bị khủng hoảng tinh thần, dẫn đến phạm tội, được chính quyền địa phương xác nhận.
Bị cáo có nhân thân xấu.
Về hình phạt: Trên cơ sở đánh giá tính chất, mức độ, hậu quả, các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng Điều 38 Bộ luật Hình sự để xử phạt tù có thời hạn, cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian mới đủ tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung, như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp.
Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật Hình sự quy định “Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”. Tuy nhiên theo tài liệu có trong hồ sơ, lời khai của các bị cáo tại phiên tòa cho thấy gia đình bị cáo hoàn cảnh khó khăn, bị cáo hiện đang bị tạm giam, không có khả năng thi hành án; cần chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên Tòa để miễn chấp hành hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng:
Đối với 01 xe ô tô tải nhãn hiệu DONGFENG, biển kiểm soát 73C-09383, màu vàng, số máy: 303387655614, số khung: C356C3807568, đã qua sử D. Quá trình điều tra, xác định không liên quan đến tội phạm, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã Ba Đồn đã ra Quyết định xử lý vật chứng số 22/QĐ-CSĐT, trả lại 01 xe ô tô tải cho chủ sở hữu là đúng quy định, phù hợp pháp luật nên không xem xét gì thêm.
Đối với 10,526 gam chất ma túy, loại Methamphetamine hoàn lại sau giám định kèm theo võ bao gói là chất cấm tàng trữ, cấm lưu hành nên cần tịch thu tiêu hủy.
Hành vi có liên quan trong vụ án: Trong vụ án có nam thanh niên đã bán ma túy cho H tại khu vực Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị, do không xác định được lai lịch, địa chỉ cụ thể nên chưa có căn cứ xử lý.
Về án phí: bị cáo Trần Văn H phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Điểm g khoản 2 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; Điều 38; điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự;
Điểm a khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 329; các khoản 1, 4 Điều 331; khoản 1 Điều 333 Bộ luật tố tụng Hình sự;
Khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử D án phí, lệ phí Toà án”.
Tuyên xử:
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Văn H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Trần Văn H 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm tạm giam 10/3/2022.
Tiếp tục tạm giam bị cáo Trần Văn H với thời hạn 45 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (09/9/2022) để đảm bảo thi hành án, theo Quyết định tạm giam của Hội đồng xét xử.
3. Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt bổ sung đối với bị cáo Trần văn H.
4. Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 10,526 gam chất ma túy, loại Methamphetamine hoàn lại sau giám định kèm theo võ bao gói.
(Các vật chứng có đặc điểm mô tả như trong Biên bản giao nhận vật chứng ngày 02/8/2022 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra công an thị xã Ba Đồn và Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn).
5. Về án phí: Xử buộc bị cáo Trần Văn H phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước.
6. Về quyền kháng cáo: Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 09/9/2022; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Bình;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Quảng Bình;
- Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình;
- VKSND thị xã Ba Đồn;
(Đã ký)
- Công an thị xã Ba Đồn;
- Chi cục THADS thị xã Ba Đồn;
- Cơ quan THAHS Công an tx Ba Đồn;
Phan Anh Đức
- Bị cáo; những người tham gia tố tụng;
- Lưu HSVA;
- THA hình sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Xuân Hòa Phan Thanh Bảo
Phan Anh Đức TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BA ĐỒN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG BÌNH
Ba Đồn, ngày....... tháng.......năm 2020
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi.........giờ.........phút, ngày........tháng.........năm 2020, Tại phòng
nghị án Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn.
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông...............................................................
- Các Hội thẩm nhân dân:........................................................................... .................................................................................................................................. ...
Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số............../2020/HSST ngày ...../........./2020, đối với bị cáo Đậu Quyền Quý.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
1. Về tội danh: bị cáo Đậu Quyền Quý phạm tội “Tàng trử trái phép chất ma tuý”.
Kết
quả
biểu quyết:..........................................................................................
2. Về điều luật áp D:
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a khoản 2 Điều 106 và khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử D án phí, lệ phí Tòa án.
Kết quả biểu quyết:........................................................................................
3.Về hình phạt:
Xử phạt bị cáo Đậu Quyền Quý....................(...................................) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 08/6/2020.
Tiếp tục tạm giam bị cáo Đậu Quyền Quý với thời hạn 45 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (30/9/2020) để đảm bảo thi hành án, theo quyết định tạm giam của Hội đồng xét xử.
Kết quả biểu quyết:........................................................................................
4. Về hình phạt bổ sung: miễn hình phạt bổ sung đối với bị cáo Đậu Quyền Quý.
Kết quả biểu quyết:........................................................................................
5. Về các vấn đề khác:
- Về xử lý vật chứng: Xử tịch thu tiêu hủy 01 vỏ bao thuốc lá nhãn hiệu Fasol và 01 phong bì thư của Phòng KTHS Công an tỉnh Quảng Bình, số: 929/GĐ - PC09, bên ngoài ghi “Mẫu ký hiệu A”, bên trong chứa 0,248g (Không phẩy hai trăm bốn mươi tám gam) chất ma túy Heroine sau giám định, kèm theo vỏ bao gói, đã được niêm phong bằng chữ ký của những người tham gia niêm phong và dấu của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Bình. (Vật chứng có đặc điểm mô tả như trong Biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra công an thị xã Ba Đồn và Chi cục Thi hành án thị xã Ba Đồn vào ngày 16/9/2020.
- Về án phí: Xử buộc bị cáo Đậu Quyền Quý phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước.
- Về quyền kháng cáo: bị cáo, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Kết quả biểu quyết:.......................................................................................
Việc nghị án kết thúc vào hồi..........giờ.............phút cùng ngày.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN
THẨM PHÁN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BA ĐỒN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG BÌNH Số...../2020/HSST-QDTG
Ba Đồn, ngày....... tháng.......năm 2020
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Phan Anh Đức
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông:................................................................................................................ ...
Bà:.................................................................................................................. ..
Căn cứ vào các điều 109, 113, 119 và 329 của Bộ luật tố tụng hình sự;
Căn cứ vào Biên bản nghị án ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng xét xử sơ thẩm;
Xét thấy: Cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để đảm bảo việc thi hành án,
QUYẾT ĐỊNH
1.Tạm giam bị cáo: Đậu Quyền Quý, sinh ngày 15/10/1994 tại: xã Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; nơi cư trú: thôn Đông Cảng, xã Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: lớp 7/12;
Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt..........(...................................) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam (ngày 08/6/2020). Về tội “Tàng trử trái phép chất ma tuý” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Thời hạn tạm giam là 45 (Bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 30/9/2020.
2. Công an thị xã Ba Đồn có trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Công an TX Ba Đồn; - VKSND TX Ba Đồn; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ vụ án. ĐỀ CƯƠNG ĐIỀU KHIỂN PHIÊN TOÀ HÌNH SỰ: PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ làm việc. Các bị cáo đứng vào chổ khai. huyện Bố Trạch mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự đối với bị cáo Hoàng Văn Quả và Nguyễn Văn Chung bị VKSND huyện Bố Trạch truy tố về tội " Mua bán trái phép chất ma túy” và tội “Tàng trử trái phép chất ma túy”. Tôi tuyên bố khai mạc phiên toà. Thay mặt HĐXX tôi công bố QĐXX ( Đọc QĐXX). + Tôi giới thiệu thành phần HĐXX. - Tôi Dương Viết Hải - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà. - Ngồi bên phải tôi là Ông:...................................................................................... - Ngồi bên trái tôi là Ông......................................................................................... có ông...................................................- Kiểm sát viên. - Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà có ông...........................................- cán bộ TA. - Đề nghị Thư ký phiên toà báo cáo danh sách những người được triệu tập đến phiên toà (Có mặt, vắng mặt, nêu rỏ lý do). Nếu có người vắng mặt thì hỏi KSV về việc vắng mặt của người đó. HĐXX hội ý tại chổ và Quyết định việc tiếp tục xứt xử hay hoản phiên toà. biến quyền và nghĩa vụ của họ tại phiên toà. tháng năm sinh? Nơi thường trú ? Nghề nghiệp làm gì? Trình độ văn hoá lớp mấy? Họ và tên bố, họ và tên mẹ?, sinh năm bao nhiêu? Hiện đang làm gì, sinh sống ở đâu? Bị cáo có vợ chưa, họ và tên vợ, sinh năm bao nhiêu? Đã có con chưa, họ và tên các con, sinh năm bao nhiêu? Hiện nay vợ và con đang làm ăn sinh sống ở đâu? - Bị cáo đã bị TA xét xử lần nào chưa? vào thời gian nào? tội gì ? - Bị cáo đã bị các cơ quan hành chính xử phạt vi phạm hành chính lần nào chưa, vào thời gian nào? - Bị cáo có bị bắt tạm giữ, tạm giam không? ngày tháng năm nào? Theo quy định tại Điều 61BLTTHS. bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này; -Tham gia phiên tòa; - Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ; -Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; - Đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa; - Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; - Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; - Tự bào chữa, nhờ người bào chữa; - Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; - Tranh luận tại phiên tòa; - Nói lời sau cùng trước khi nghị án; - Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa; - Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án; - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. HĐXX; - Chấp hành nội quy phiên toà; - Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã; -Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án. được bản cáo trạng chưa? Nhận được ngày tháng năm nào? - Bị cáo đã nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử chưa? Nhận được ngày tháng năm nào? Có yêu cầu tiếp tục xét xử vụ án không? - Bị cáo có đề nghị thay đổi ai trong các thành viên HĐXX, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên không? Hộ KTT ở đâu? Nghề nghiệp làm gì? Trình độ học vấn bao nhiêu? Theo quy định tại Điều 62 BLTTHS quy định cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra. Bị hại hoặc người đại diện của họ có quyền: - Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; - Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; - Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; - Đề nghị giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật; - Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án; - Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; - Đề nghị tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; xem biên bản phiên tòa; - Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình; - Tham gia các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa; - Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án; - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. toà; - Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; trường hợp cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải; - Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; - Trường hợp bị hại chết, mất tích, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người đại diện thực hiện quyền và sự chia, tách, sáp nhập, hợp nhất thì người đại diện theo pháp luật hoặc tổ chức, nghĩa vụ theo quy định tại Điều này. nào về sự vắng mặt của ngững người tham gia tố tụng? Có đề nghị thay đổi ai trong các thành viên HĐXX, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên không? QLNVLQ. năm bao nhiêu, Hộ KTT ở đâu? Nghề nghiệp làm gì? Trình độ học vấn bao nhiêu? Theo quy định tại Điều 65 BLTTHS: chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện của họ có quyền: - Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; - Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; - Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật; - Tham gia phiên tòa; phát biểu ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi những người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; xem biên bản phiên tòa; - Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình; - Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; - Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình; - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; Các quyền khác theo quy định của pháp luật. trọng HĐXX; - Chấp hành nội quy phiên toà; - Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; - Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình; - Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. mình chưa? Có ý kiến như thế nào về sự vắng mặt của ngững người tham gia tố tụng? Có đề nghị thay đổi ai trong các thành viên HĐXX, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên không? chứng. bao nhiêu; Nơi ĐKNKTT, nghề nghiệp làm gì? Trình độ học vấn? Theo quy định tại Điều 66 BLTTHS: tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. Người làm chứng có quyền: - Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; - Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa; - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng; - Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật. nội quy phiên toà; - Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải; - Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó; - Người làm chứng khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự. không khai báo gian dối không? vật chứng hoặc tài liệu ra xem xét hay không? + Đề nghị đại diện VKS có ý kiến gì về phần thủ tục. chuyễn sang phần xét hỏi. Đề nghị KSV đọc bản cáo trạng. THỦ TỤC TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TOÀ: PHẦN XÉT HỎI: dung bản cáo trạng mà bị cáo đã nhận không? VKS truy tố bị cáo về tội gì? theo điều khoản nào của bộ luật hình sự? Có ý kiến gì về quyết định truy tố của VKS không? 13/5/2020? Bị cáo đi đâu, làm gì, cùng với ai? điện thoại ntn? Sau khi nhận điện thoại của ........bị cáo đã làm gì? H có quan hệ với bị cáo ntn? Sau đó bị cáo và H đi đâu làm gì? Khi đi bị cáo mang theo gì không? đi bằng phương tiện gì, của ai? Khi đến đó thì có những ai, đang làm gì? Những người đó có mối quan hệ thế nào với bị cáo và H? Sau đó các bị cáo làm gì? Khi đi hat KARAOKE ai là người rủ đi hát? Khi đến quán KARAOKE thì diễn ra việc gì? Sau đó các bị cáo làm gì? Tại sao bị cáo bỏ trốn khi thấy Công an bắt H? Sau khi bỏ trốn bị cáo đi đâu, làm gì? Bị cáo tự đến cơ quan Công an để khai báo hành vi vi phạm pháp luật của mình hay Công an triệu tập bị cáo đến làm việc bị cáo mới khai ra hành vi phạm tội của mình? ma túy mà mua? mua bao nhiêu, loại ma túy gì, loại ma túy đó có đặc điểm ntn? mua từ thời gian nào, hết bao nhiêu tiền? Mua ma túy với mục đích gì? Sau khi mua ma túy ở Mèo bị cáo để đâu, làm gì với số ma túy đó? Bị cáo có sử D ma túy không, loại ma túy gì, sử D bao lâu rồi, đã bị lệ thuộc vào ma túy chưa? Sau đó bị cáo đã làm gì với số ma túy còn lại? Bị cáo giao số ma túy còn lại cho H từ khi nào, số lượng bao nhiêu? Tại sao lại đưa cho H, để làm gì? Bị cáo có bị cơ quan Công an thu giữ gì không? Bị cáo có yêu cầu gì về những tài sản bị Công thu giữ không? Bị cáo nhận thức thế nào về hành vi của mình? khai bổ sung gì thêm không? Bị cáo trình bày tóm tắt diễn biền sự việc xảy ra vào chiều ngày 14/5/2020? Bị cáo rời nhà đi vào thời gian nào, đi đâu, cùng với ai, bằng phương tiện gì, phương tiện đó là của ai? Khi đi ăn, uống bia cùng Hiếu thì diễn ra việc gì? Sau đó bị cáo cùng mọi người làm gì? Ai là người rủ đi hát KARAOKE? Tại phòng KARAOKE đã diển ra việc gì? Bị cáo có nhìn thấy Hiếu bỏ ma túy ra bàn để sửng D không? Đặc điểm loại ma túy đó thế nào? Những ai sử D ma túy? Hiếu đưa số ma túy cho bị cáo từ khi nào, đặc điểm số ma túy đó thề nào? Bị cáo có biết đó là ma túy không? Tại sao bị cáo biết? Bị cáo có biết cất giấu ma túy là phạm tội không? Tại sao vẫn giấu giấu giúp Hiếu? Bị cáo có sử D ma túy không, loại ma túy gì, sử D bao lâu rồi, đã bị lệ thuộc vào ma túy chưa? Sau khi hát xong bị cáo đã làm gì, đi đâu và diễn ra việc gì? Khi bị cáo bị công an bắt giữ bị cáo có khai ra số ma túy đó là của Hiếu không? Tại sao Hiếu không bị bắt? Khi bị bắt Công an thu giữ của bị cáo những gì? Hiện nay số tài sản đó đâu rồi? Bị cáo có yêu cầu gì về số tài sản đó không? Bị cáo nhận thức thế nào về hành vi của mình? + Đề nghị các vị Hội thẩm hỏi thêm bị cáo? + Đề nghị KSV hỏi thêm bị cáo? + Có ai đề nghị hỏi thêm các bị cáo gì nữa không? hỏi chuyễn sang phần tranh luận. Đề nghị vị Kiểm sát viên trình bày quan điểm luận tội. PHẦN TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ: tranh luận gì không? Luật sư bào chữa cho bị cáo Chung trình bày lời bào chữa? * Đại diện viện kiểm sát có tranh luận gì thêm không? gì thêm. Tôi tuyên bố kết thúc phần tranh luận chuyễn sang phần nghị án. Trước khi HĐXX vào phòng nghị án cho bị cáo nói lời sau cùng. bảo vệ phiên tòa tạm giữ trong thời gian HĐXX nghị án. Bị cáo phải có mặt khi HĐXX tuyên án. riệng? Trước lúc bị bắt bị cáo làm gì, thu nhập bao nhiêu? - Gia đình bị cáo có hưởng chính sách gì của nhà nước không? loại ma túy gì, tại sao bị cáo biết đó là ma túy hồng phiến? nước cấm mua bán, cất giử, sử D không? - Tại sao bị cáo vẫn mua bán, cất giử, cất giử với mục đích gì? tế gia đình không? biết như thế nào? Tại sao bị cáo vẫn sử D? | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Anh Đức Yêu cầu các đồng chí Cảnh sát làm bảo vệ phiên toà vào vị trí để HĐXX + Hôm nay, ngày.........tháng.......năm 2019, tại phòng xét xử. TAND - Đại diện VKSND huyện Quảng Trạch giữ quyền công tố nhà nước tại phiên toà + Tôi kiểm tra căn cước của những người tham gia tố tụng có mặt; phổ - Bị cáo đứng lên: Bị cáo khai rỏ họ và tên (Có tên gọi khác không)? Ngày - Bị cáo là người đã bị TA quyết định đưa vụ án ra xét xử. Bị cáo có các quyền sau: -Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp D, thay đổi, hủy người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; - Đề nghị chủ tọa Bị cáo có nghĩa vụ: Phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án; - Tôn trọng - Bị cáo đã nghe rỏ quyền và nghĩa vụ của mình chưa? - Bi cáo đã nhận + Tôi kiểm tra căn cước và giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị hại. - Bị hại đứng lên: Anh(chị) cho HĐXX biết họ và tên, sinh năm bao nhiêu, Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là hình phạt, mức bồi thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường; - Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo và người khác luật này; - Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo vệ tính mạng, Bị hại có nghĩa vụ: - Phải tôn trọng HĐXX; - Chấp hành nội quy phiên nghĩa vụ của người bị hại quy định tại Điều này; - Cơ quan, tổ chức là bị hại có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó có những quyền và Bị hại đã nghe rỏ quyền và nghĩa vụ của mình chưa? Có ý kiến như thế + Tôi kiểm tra căn cước và giải thích quyền và nghĩa vụ của người có - Người có QLNVLQ đứng lên: Anh(chị) cho HĐXX biết họ và tên, sinh Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là cá nhân, cơ quan, tổ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có nghĩa vụ: - Phải tôn Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã nghe rỏ quyền và nghĩa vụ của + Tôi kiểm tra căn cước và giải thích quyền và nghĩa vụ của người làm Người làm chứng đứng lên: Anh(chị) cho HĐXX biết họ và tên; sinh năm Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn Người làm chứng có nghĩa vụ: - Tôn trọng HĐXX; - Chấp hành nghiêm - Anh (chị) đã nghe rỏ quyền và nghĩa vụ của mình chưa? Có cam đoan là + Ai có yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm + Không ai có ý kiến gì về phần thủ tục tôi tuyên bố kết thúc phần thủ tục + Chủ toạ: - Bị cáo đã nghe rỏ nội dung bản cáo trạng chưa? Có giống nội - Bị cáo Hiếu trình bày tóm tắtdiễn biến sự việc xảy ra vào chiều ngày - Chiều ngày 13/5/2020 có ai điện thoại cho bị cáo không? Nội dung cuộc Bị cáo có quan hệ ntn với đối tượng tên Mèo? Tại sao Bị cáo biết Mèo có - Bị cáo H đã nghe rõ lời khai của Hiếu tại phiên tòa không? Bị cáo có Không ai yêu cầu xét hỏi vấn đề gì thêm. Tôi tuyên bố kết thúc phần xét * Bị cáo đã nghe rỏ quan điểm luận tội của KSV chưa? Bị cáo có ý kiến * Có ai yêu cầu tranh luận gì thêm không. Không có ai yêu cầu tranh luận Yêu cầu mọi người nghỉ tại chổ. Giao các bị cáo cho các đồng chí Công an HỘI THẨM HỎI BỊ CÁO - Gia đình bị cáo có bao nhiêu thành viên, gồm những ai, ở chung hay ở - Bị cáo sử D ma túy đã lâu chưa, loại ma túy mà bị cáo thường sử D là - Bị cáo sử D gia đình bị cáo có biết không? có ai có ý kiến gì không? - Bị cáo có biết ma túy hồng phiến là chất ma tuý rất nguy hiểm, bị nhà - Bị cáo có biết tác hại của ma túy đối với sức khỏe của bản thân và kinh |