- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhân Y-Nguyễn Trường S"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Nhân Y đối với anh Nguyễn Trường S.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27-9-2022 V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Thanh Trúc Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1-Bà Nguyễn Thị Phương Dung
2-Ông Bùi Tấn Khoa
- Thư kY phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Thủy-Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 66/2022/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2022, về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhân Y, sinh năm 1994 (vắng mặt);
Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
Chỗ ở hiện nay: Ấp H, xã G, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trường S, sinh năm 1987 (vắng mặt);
Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn-chị Nguyễn Thị Nhân Y trình bày: Sau thời gian tìm hiểu, chị Nguyễn Thị Nhân Y và anh Nguyễn Trường S có tổ chức lễ cưới vào ngày 21/4/2011 (Âm lịch) và đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện B vào năm 2012. Quá trình chung sống, v chồng có với nhau 02 con chung tên Nguyễn Thị Diệu M, sinh ngày 21/10/2011 và Nguyễn Trường Đ, sinh ngày 31/7/2013. Nhưng sau đó v chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn đư c. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh S ăn nhậu về kiếm chuyện đánh đập và chửi bới chị Y.
Nay, xét thấy tình cảm v chồng không còn, chị Y làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Yêu cầu đư c ly hôn với anh Nguyễn Trường S.
- Về con chung: Yêu cầu nuôi con chung tên Nguyễn Thị Diệu M, sinh ngày 21/10/2011, giao con Nguyễn Trường Đ, sinh ngày 31/7/2013, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn-anh Nguyễn Trường S: Sau khi thụ lý vụ án, anh S có đến Tòa án để làm việc, nhưng sau đó anh Nguyễn Trường S không đến Tòa nữa, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải đư c.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu Y kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự, về việc giải quyết vụ án và đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238 B luật Tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Nguyễn Thị Nhân Y đư c ly hôn với anh Nguyễn Trường S.
- Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Nhân Y, giao con chung tên Nguyễn Thị Diệu My, sinh ngày 21/10/2011 cho chị Nguyễn Thị Nhân Y tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng; giao con chung tên Nguyễn Trường Đạt, sinh ngày 31/7/2013 cho anh Nguyễn Trường S tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị Nhân Y và anh Nguyễn Trường S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét; chị Nguyễn Thị Nhân Y và anh Nguyễn Trường S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung;
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
-Về án phí: Đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Nhân Y có yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Trường S và yêu cầu nuôi con chung, nên H i đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là ly hôn và tranh chấp nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 B luật Tố tụng dân sự nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Về thẩm quyền: Bị đơn có nơi cư trú tại thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự.
- Về việc vắng mặt nguyên đơn và bị đơn:
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Nguyễn Trường S đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tiến hành các thủ tục tố tụng khác, nhưng anh Nguyễn Trường S không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải đư c, nên đưa vụ án ra xét xử là phù h p với quy định tại khoản 1 Điều 207 B luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã đư c triệu tập h p lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù với quy định tại Điều 238 B luật Tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Nhân Y vẫn giữ nguyên yêu cầu đư c ly hôn với anh Nguyễn Trường S. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, H i đồng xét xử nhận thấy: Tình trạng mâu thuẫn v chồng giữa chị Y, anh S đã trầm trọng, không thể hàn gắn đư c. Cụ thể là: Quá trình xác minh, thu thập chứng cứ, hòa giải cũng như tại phiên tòa, anh Nguyễn Trường S đều không đến Tòa án để làm việc. Điều này, chứng tỏ anh S thiếu thiện chí và không mong muốn hàn gắn tình cảm v chồng, không còn thiết tha với cu c sống hôn nhân với chị Nguyễn Thị Nhân Y. Vì vậy, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Nhân Y đối với anh Nguyễn Trường S, như Y kiến của Kiểm sát viên là phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Từ khi v chồng chị Y, anh S xảy ra mâu thuẫn cho đến nay, chị Y trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Diệu M, sinh ngày 21/10/2011; anh S trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Trường Đ, sinh ngày 31/7/2013; chị Y, anh S luôn thực hiện tốt vai trò của người cha và mẹ. Do đó, H i đồng xét xử nhận thấy cần giao con chung tên Nguyễn Thị Diệu M, sinh ngày 21/10/2011 cho chị Nguyễn Thị Nhân Y tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung tên Nguyễn Trường Đ, sinh ngày 31/7/2013 cho anh Nguyễn Trường S tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do chị Nguyễn Thị Nhân Y và anh Nguyễn Trường S không yêu cầu, nên H i đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản chung và n chung: Do không có ai yêu cầu giải quyết nên H i đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nhân Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 B luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i.
- Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Nhân Y đối với anh Nguyễn Trường S.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Diệu M, sinh ngày 21/10/2011 cho chị Nguyễn Thị Nhân Y tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung tên Nguyễn Trường Đ, sinh ngày 31/7/2013 cho anh Nguyễn Trường S tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Nhân Y và anh Nguyễn Trường S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do chị Nguyễn Thị Nhân Y và anh Nguyễn Trường S không yêu cầu, nên H i đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nhân Y phải n p 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đư c khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã n p theo biên lai thu số 0002221 ngày 14/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình, chị Nguyễn Thị Nhân Y đã n p đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy định của B luật Tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Bắc Bình; - UBND thị trấn Ch Lầu (hộ tịch) (CNKH số 10 ngày 13/02/2012) - THADS huyện Bắc Bình; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án; V.P | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã k ) Thanh Trúc Tuyền |