vanban.org

Bản án 43/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2022/DS-ST
Ngày: 05-9-2022
V/v Tranh chấp
về hợp đồng dân sự vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Th nh ph n Hội đ ng t

ơ thẩm g m c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.

Các H i thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Duy Hồ;

2. Bà Nguyễn Thị Oanh Kiều.

- Th

phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Loan là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự tham gia phiên tòa: Ông Phan Thái Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, t sơ th m c ng khai v án th lý số: 56/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2022, theo Quy t định đưa v án ra t số: 68/2022/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2022 và Quy t định hoãn phiên tòa số: 41/2022/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số 10, đường Thiên Hộ D, khóm 2, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1965;

Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1986.

Cùng ĐKTT: khóm An P, phường An A, thành phố H, Đồng Tháp.

Cùng địa chỉ: khóm An P, phường An A, thành phố H, Đồng Tháp.

Ông Trần Văn S, sinh năm 1985

ĐKTT: khóm Trà Đ, phường An L, thành phố H, Đồng Tháp.

Địa chỉ: khóm An P, phường An A, thành phố Hồng Ngự, Đồng Tháp.

- Người làm chứng: Bà Lưu Kim T, sinh năm 1959

Địa chỉ: khóm 1, phường An T, thành phố H, Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày: Ngày 05/6/2021, ông Huỳnh Văn T cùng con gái là bà Huỳnh Thị Ngọc H và con rể là Ông Trần Văn S có đ n nhà bà để vay số tiền 150.000.000đồng, thời h n vay là 30 ngày (hẹn đ n ngày 05/7/2021 trả nợ), lãi suất là 0,65%/tháng, m c đích vay vốn là để đáo h n ngân hàng. Để đảm bảo cho việc vay tiền thì ông T có giao cho bà gi Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 02759 QSDĐ/1496/QĐUB-NĐ do UBND huyện Hồng Ngự cấp ngày 20/12/2011 cho ông Huỳnh Văn T đứng tên. Tuy nhiên đ n h n thanh toán thì ông T, bà H, ông S kh ng thanh toán nợ gốc và nợ lãi cho bà. Do tình hình dịch bệnh kéo dài nên bà cũng kh ng có điều kiện đ n đòi nợ được. Đ n ngày 08/10/2021, ông T gọi điện tho i nói với bà là do tình hình dịch bệnh khó khăn nên ti p t c nhờ bà H và ông S đ n nhà bà để vay thêm số tiền 36.000.000đồng, thời h n vay là 30 ngày (hẹn đ n ngày 08/11/2021 trả nợ), lãi suất là 0,65%/tháng, m c đích vay vốn là để đáo h n ngân hàng. Bà đã làm biên nhận tổng số tiền qua hai lần vay là 186.000.000đồng, chứ phần vay thêm số tiền 36.000.000đồng thì kh ng có làm biên nhận riêng. Tuy nhiên đ n h n thanh toán thì ông T, bà H, ông S không thanh toán nợ gốc và nợ lãi cho bà. Nhiều lần bà yêu cầu ông T, bà H, ông S thanh toán trả nợ cho bà số tiền 186.000.000đồng và tiền lãi nhưng đ n nay ông T, bà H, ông S vẫn chưa thanh toán nợ cho bà.

Nay bà yêu cầu ng Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H và Ông Trần Văn S cùng liên đới trả cho bà tổng số tiền 190.550.000đ (Một trăm chín mươi triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng; Trong đó số tiền nợ gốc là 186.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 08/11/2021 đ n ngày 01/3/2022 với lãi suất 0,65%/tháng là 4.550.000đồng).

Riêng đối với giấy chứng nhận quyền s d ng đất mà ng Huỳnh Văn T đã giao cho bà thì bà kh ng yêu cầu, kh ng tranh chấp gì và bà cam k t khi nào ông T, bà H, ông S trả đủ cho bà số nợ trên thì bà tự nguyện thống nhất giao trả l i giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho ng Tỉnh.

- Bị đơn ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S: Trong quá trình giải quy t v án ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H và Ông Trần Văn S kh ng có văn bản trình bày ý ki n về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành Hồng Ngự phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên tòa và người tham gia tố t ng trong quá trình giải quy t v án từ khi th lý đ n trước khi Hội đồng t nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Theo đơn kh i kiện nguyên đơn ghi địa chỉ của ng Huỳnh Văn T và bà Huỳnh Thị Ngọc H là cùng thường trú ấp An L, xã An A, thị ã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp, cùng địa chỉ liên l c khóm An T, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, nhưng trong quá trình giải quy t v án ác định hộ kh u thường trú và địa chỉ của ng Huỳnh Văn T và bà Huỳnh Thị Ngọc H là cùng địa chỉ khóm An P, phường An A, thành phố H , tỉnh Đồng Tháp nhưng Th m phán không th ng báo yêu cầu nguyên đơn s a ch a, bổ sung đơn kh i kiện là chưa đúng với quy định t i Điều 193 Bộ luật Tố t ng dân sự. Về việc giải quy t v án: Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N. Buộc ng Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S liên đới trả cho bà N số tiền vay gốc còn nợ là 150.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 08/11/2021 đ n ngày 01/3/2022 với lãi suất là 0,65% tháng số tiền gốc là 150.000.000 đồng. Buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H và Ông Trần Văn S liên đới trả cho bà N số tiền vay gốc còn nợ là 36.000.000đồng và tiền lãi từ ngày 08/11/2021 đ n ngày 01/3/2022 với lãi suất là 0,65% tháng số tiền gốc là 36.000.000đồng. Về giấy chứng nhận quyền s d ng đất của ng Huỳnh Văn T đã giao cho bà Nguyễn Thị N để làm tin vay tiền, hiện các đương sự kh ng có yêu cầu nên kh ng đặt ra giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được em t t i phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh t ng t i phiên toà, Tòa án nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v kiện tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản nên thuộc th m quyền của Tòa án theo quy định t i khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Về sự vắng mặt của ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S, bà Lưu Kim T: Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần đối với ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S nhưng họ vẫn vắng mặt kh ng có lý do. Riêng bà Lưu Kim T có đơn in vắng mặt. Đ i diện Viện kiểm sát đề nghị t vắng mặt đương sự này. Vì vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 229 Bộ luật Tố t ng dân sự, Tòa án ti n hành t vắng mặt đối với ông T, bà H, ông S và bà Thanh.

- Theo đơn kh i kiện nguyên đơn ghi địa chỉ của ng Huỳnh Văn T và bà Huỳnh Thị Ngọc H là cùng thường trú ấp An L, xã An A, thị ã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp, cùng địa chỉ liên l c khóm An B, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, nhưng trong quá trình giải quy t v án ác định hộ kh u thường trú và địa chỉ của ng Huỳnh Văn T và bà Huỳnh Thị Ngọc H là cùng địa chỉ khóm An P, phường An A, thành phố H , tỉnh Đồng Tháp. T i biên bản lấy lời khai ngày 05/9/2022 của bà Nguyễn Thị N thì bà N ác định ng Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S là đang cùng địa chỉ khóm An P, phường An A, thành phố H , tỉnh Đồng Tháp chứ kh ng còn địa chỉ nào khác. Do đó, về thủ t c tố t ng (tống đ t) cho ông T, bà H, ông S là đảm bảo đúng theo quy định pháp luật.

Về n i dung vụ án:

- Xét yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N yêu cầu ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H và Ông Trần Văn S cùng liên đới trả cho bà số tiền 190.550.000đ (Một trăm chín mươi triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng. Trong đó, số tiền nợ gốc là 186.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 08/11/2021 đ n ngày 01/3/2022 với lãi suất 0,65%/tháng là 4.550.000đồng), kh ng yêu cầu tính lãi phát sinh tr về sau. Hội đồng t

t thấy:

- Việc bà Nguyễn Thị N có cho ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S vay số tiền 150.000.000đồng vào ngày 05/6/2021 là có thật. Vì khi cho vay hai bên có làm biên nhận (Hợp đồng vay vốn). Trong đó có ch ký tên, ghi họ tên và dấu vân tay của ng Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S (ghi trong biên nhận là Trần Thanh S).

- Đ n ngày 08/10/2021, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S ti p t c vay tiền của bà Nguyễn Thị N số tiền 36.000.000đồng. Bà H và ông S có ký biên nhận (Hợp đồng vay vốn) để vay số tiền 186.000.000đồng, đây là tổng cộng của số tiền vay lần đầu 150.000.000đồng và số tiền vay lần sau 36.000.000đồng.

- Nhưng mãi về sau ông T, bà H, ông S vẫn chưa trả nợ cho bà N, đ n ngày 30/4/2022 bà H và ông S có làm tờ cam k t cho bà N với nội dung: Bà H, ông S cùng với cha bà H nh là ng Huỳnh Văn T có vay tiền của bà N, bà N có gi giấy đất của ông T, bà N có cho vay số tiền 186.000.000đồng và cam k t đ n ngày 07/5/2022 sẽ trả cho bà N. Trong đó số 186 và ch ghi tám mươi sáu triệu có b i óa và s a l i, ghi chồng số lên.

- Qua làm việc với bà Lưu Kim T, bà T ác định rằng, việc ông T, bà H, ông S vay tiền của bà N là có thật, lúc đầu vay số tiền 150.000.000đồng, còn số tiền 36.000.000đồng mà bà N cho rằng vay sau là tiền lãi, bà N tính lãi 36.000.000đồng, cộng với 150.000.000đồng mới thành 186.000.000đồng. Bà T ác định vào ngày 30/4/2022 bà H và ông S có ký tên và lăn tay vào tờ cam k t, ký tên sau khi bà T đã óa số và s a l i xong vì tờ cam k t là do bà vi t và ghi số tiền sai nên bà N yêu cầu bà s a l i, sau khi s a l i ong thì bà H và ông S đồng ý nên ký tên, lăn tay vào tờ cam k t.

- Mặc dù thời điểm bà Nguyễn Thị N kh i kiện ng Huỳnh Văn T không có mặt địa phương nhưng ông T còn sống chung trong hộ kh u của bà H và việc vay tiền của bà N thì ông T bi t rõ mình phải có nghĩa v đối với bà N bằng việc ông T đã giao giấy chứng nhận quyền s d ng đất của ông T để bà N gi làm tin.

- Trong quá trình giải quy t v án, C ng an phường An Bình A ác nhận ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1965 và bà Huỳnh Thị Ngọc H có đăng ký hộ kh u thường trú t i khóm An P, phường An A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Tuy nhiên, hiện nay 02 (Hai) nhân kh u nói trên kh ng có mặt t i nơi đăng ký thường trú. C ng an phường An L c ác nhận Ông Trần Văn S có hộ kh u thường trú khóm Trà Đ, phường An L, thành phố H, Đồng Tháp nhưng hiện nay kh ng có mặt địa phương. Trong quá trình giải quy t v án, bà Huỳnh Thị Ngọc H có nhận được văn bản tố t ng do Tòa án tống đ t là Th ng báo th lý v án và giấy triệu tập để hòa giải (bà H có nhận văn bản tố t ng thay cho ng S vì ông S là chồng bà H) nhưng bà H và ông S kh ng có văn bản trình bày ý ki n về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Nhưng vào ngày 30/4/2022 bà H và ông S có làm tờ cam k t hứa trả tiền cho bà N với số tiền 186.000.000đồng.

- Bà Nguyễn Thị N cung cấp nhiều tấm hình ch p vợ, chồng, con của ông S, bà H t i nhà của bà Lưu Kim T, lúc làm tờ cam k t trả nợ cho bà Nguyễn Thị N vào ngày 30/4/2022. Điều này phù hợp với lời khai của bà Nguyễn Thị N và bà Lưu Kim T.

- Tuy nhiên t i phiên tòa, bà Nguyễn Thị N cho rằng đối với số tiền 36.000.000đồng mà bà H và ông S vay sau thì ông Huỳnh Văn T kh ng có vay số tiền này. Do đó, Hội đồng t

t thấy chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị N đối với số tiền vay gốc. Buộc ng Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền gốc 150.000.000đồng. Buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H, ông Trần Văn S liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền gốc 36.000.000đồng là hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật.

- Đối với tiền lãi tính từ ngày 08/11/2021 đ n ngày 01/3/2022 với lãi suất 0,65%/tháng là 4.550.000đồng, kh ng yêu cầu tính lãi phát sinh tr về sau. Hội đồng t

t thấy phần tiền lãi bà Nguyễn Thị N yêu cầu như trên là phân ra hai phần cho phù hợp với trách nhiệm trả nợ của từng người. C thể: Buộc ng Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, ông Trần Văn S liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền lãi tính từ ngày 08/11/2021 đ n ngày 01/3/2022 là 113 ngày, với lãi suất 0,65%/tháng (32.500đ/ngày) trên số tiền gốc 150.000.000đồng thành tiền là 3.672.500đồng. Buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền lãi tính từ ngày 08/11/2021 đ n ngày 01/3/2022, là 113 ngày, với lãi suất 0,65%/tháng (7.800đ/ngày) trên số tiền gốc 36.000.000đồng thành tiền là 877.500đồng là phù hợp với quy định pháp luật.

- Bà Nguyễn Thị N kh ng yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 02/3/2022 tr về sau nên Hội đồng t kh ng em t giải quy t.

- Đối với giấy chứng nhận quyền s d ng đất của ng Huỳnh Văn T thì bà Nguyễn Thị N tự nguyện trả l i cho ng Huỳnh Văn T khi ông T trả đủ tiền cho bà N nên Hội đồng t kh ng em t giải quy t.

- Đối với hành vi của bà Nguyễn Thị N t i phiên tòa: Mặc dù Chủ tọa phiên tòa đã nhiều lần nhắc nh nhưng bà N vẫn kh ng gi trật tự t i phiên tòa, không tuân theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa và có ý định ngang nhiên bỏ đi về khi phiên tòa đang diễn ra là có ý thức em thường pháp luật, là vi ph m quy định t i khoản 5 Điều 234 Bộ luật Tố t ng dân sự. Hội đồng t

t thấy do bà N kh ng gi được bình tỉnh nên không kiềm ch , điều chỉnh lời nói và hành vi của mình trong lúc nóng giận tức thời chứ chưa đ n mức phải bị lý theo quy định t i Điều 491 Bộ luật Tố t ng dân sự. Do đó, Hội đồng t nhắc nh bà Nguyễn Thị N để rút kinh nghiệm cho nh ng lần sau n u có tham gia phiên Tòa.

- X t đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự là có căn cứ như nhận định trên nên Hội đồng t chấp nhận là phù hợp với quy định pháp luật.

Về án phí: Do yêu cầu kh i kiện của bà N được chấp nhận nên ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S phải liên đới chịu án phí dân sự sơ th m. Bà Nguyễn Thị N được nhận l i tiền t m ứng án phí đã nộp theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QU T ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên x :

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N.

Buộc ng Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền nợ gốc 150.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 08/11/2021 đ n ngày 01/3/2022 là 3.672.500đồng. Tổng cộng là 153.672.500đ (Một trăm năm mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H, Ông Trần Văn S liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền nợ gốc 36.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 08/11/2021 đ n ngày 01/3/2022 là 877.500đồng. Tổng cộng là 36.877.500đ (Ba mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Đối với giấy chứng nhận quyền s d ng đất của ng Huỳnh Văn T thì bà Nguyễn Thị N tự nguyện trả l i cho ng Huỳnh Văn T khi ông T trả đủ tiền cho bà N nên Hội đồng t kh ng em t giải quy t.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quy t định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Về án phí:

- Buộc ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Ngọc H và ông Trần Văn S có nghĩa v liên đới chịu 7.684.000đ (Bảy triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m.

- Buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H và ông Trần Văn S có nghĩa v liên đới chịu 1.844.000đ (Một triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m.

- Bà Nguyễn Thị N được nhận l i 4.764.000đ (Bốn triệu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai số 06506 ngày 15/3/2022 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt t i phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đ t hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (s a đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ