- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp yêu cầu hủy HĐTC QSDĐ, Thừa kế tài sản giữa ông Đ đối với bà L"
- Căn cứ chính? luật T tụn dân sự; Điều 80 Luật Hôn nhân v ia đình; Điều 66 Luật Hôn nhân v ia đình
| T A ÁN NH N D N T NH T NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 43/2022/DS-PT N 08-4-2022 V/v “tranh chấp về êu cầu tu ên b hợp đồn tặn qu ền sử dụn đất vô hiệu và tranh chấp về thừa kế t i s n” |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG H A X H I CHỦ NGH A VI T NAM
T A ÁN NH N D N T NH T NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Văn Tâm.
Các Thẩm phán:
ông Trần Tuấn Vũ;
Phan Thị Mai Dun .
- Thư ký phiên tòa: ông N u ễn Trun Hiếu – Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: bà N u ễn Thị Thu Trang - Kiểm s t viên.
Ngày 08 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Tâ Ninh xét xử phúc thẩm côn khai vụ n thụ lý s 220/2021/TLPT-DS ngày 30 tháng 12 năm 2021, về “Yêu cầu tu ên b hợp đồn tặn qu ền sử dụn đất vô hiệu v tranh chấp về thừa kế t i s n”.
Do n n dân sự sơ thẩm s 50/2021/DS-ST ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân hu ện Gò Dầu, tỉnh Tâ Ninh bị kh n c o.
Theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s 19/2022/QĐ-PT ngày 14 tháng 02 năm 2022, iữa c c đươn sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Cụ N ô Văn Đ, sinh năm 1944, vắn mặt;
1.2. Cụ Trần Kim Nh, sinh năm 1950, có mặt;
Cùn địa chỉ: ấp C, xã T Đ, hu ện Gò Dầu, Tâ Ninh.
2. Bị đơn: bà N u ễn Thị L, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp C, xã T Đ , hu ện Gò Dầu, Tâ Ninh; có mặt.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông N ô Qu c B, sinh năm 1996; nơi đăn ký hộ khẩu: ấp C, xã T Đ , hu ện Gò Dầu, Tâ Ninh; địa chỉ tạm trú: ấp Đ L, xã TĐ, hu ện Gò Dầu, Tâ Ninh; vắn mặt.
3.2. Chị N ô Thị Mỹ Tr, sinh năm 1998; nơi đăn ký hộ khẩu: ấp C, xã T Đ, hu ện Gò Dầu, Tâ Ninh; địa chỉ tạm trú: ấp TV, xã TĐ, hu ện Gò Dầu, Tâ Ninh; vắn mặt.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn (bà L) và của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (anh B và chị Tr): ông Huỳnh Văn Ân, sinh năm 1969; địa chỉ: s 10/15b, hẻm 81, Đườn C ch Mạn Th n T m, khu ph Hiệp Bh, phườn Hiệp Ninh, th nh ph Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh (theo Văn b n ủ qu ền cùn n 30-11-2020); có mặt.
3.3. Ôn N ô Tấn Ph, sinh năm 1972; địa chỉ: tổ 42, ấp C, xã T Đ , hu ện Gò Dầu, Tâ Ninh (đồn thời cũn l n ười đại diện theo ủ qu ền của n u ên đơn); có mặt.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn (ông Đ, bà Nh), người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Phương): ông Võ Văn Sỹ, sinh năm 1971, địa chỉ: khu ph 3, phườn 3, th nh ph Tâ Ninh (theo Văn b n ủ qu ền n 03-3-2022); có mặt.
N I DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn cụ Ngô Văn Đ và cụ Trần Kim Nh cùng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Ngô Tấn Ph trình bày:
Vào ngày 04-3-2012, cụ Đ v cụ Nh có ký hợp đồn tặn cho qu ền sử dụn
đất (viết tắt l HĐTCQSDĐ), được Ủ ban nhân dân (viết tắt l UBND) xã T Đ chứn thực. Theo đó, cụ Đ v cụ Nh tặn cho vợ chồn con trai là ông Ngô Phươn h cùn vợ l b N u ễn Thị L 02 phần đất tổn diện tích 8.371,4 m2 tại c c thửa 136, 156, tờ b n đồ s 37, đất tọa lạc tại ấp C, xã T Đ , hu ện Gò Dầu. Sau khi tặn cho ôn h, bà L chu ển qu ền sử dụn đất v được iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất (viết tắt l GCNQSD đất). Trong hợp đồn tặn cho hai cụ khôn có hi điều kiện kèm theo, nhưn thực tế có nói miện l vợ chồn ôn Bh có n hĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡn cha mẹ khi tuổi i . Sau đó vợ chồn ông Bh và 02 con vẫn s n chung nhà cùng 02 cụ. Năm 2017, ông Bh chết do bị đột quỵ và không để lại di chúc. Kho n 05 th n sau khi ông Bh chết, bà L tự ý bỏ nh đi nơi kh c s n , sau đó lần lượt đến c c con của b L là chị Tr và anh B cũn bỏ nh đi, dù iữa cụ Đ v cụ Nh với mẹ con b L khôn có tranh chấp ha mâu thuẫn ì. Đầu năm 2020, ông Ph là con trai về s n cùn với 02 cụ đến na . Khi bà L bỏ đi, cụ Nh có êu cầu b L tr lại 02 GCNQSDĐ, cụ Nh đi t ch 02 phần đất trên th nh 06 thửa, ý định phân chia cho 05 n ười con (tron đó có phần vợ v các con ông Bh được chia 10 mét ngang). Do bà L khôn đồn ý nên cụ Đ v cụ Nh khôn thể ho n tất được c c thủ tục chia đất.
Về t i s n trên đất, căn nh chính, mái hiên trước nh chính v h n r o do 02 cụ tạo dựn m có. N uồn tiền để xâ dựn do 02 cụ được n ười con tên N ô Kim L s n Đ i Loan ửi về cho. Căn nh kho v nh bếp do vợ chồn ôn Bh xâ đựn , mái hiên bên hông nhà chính do anh B xâ dựn để nuôi dế, ông Phươn trồn mì trên đất n v lắp đặt hệ th n tưới tự độn để tưới câ mì.
Nay cụ Đ v cụ Nh êu cầu Tòa n tu ên b HĐTCQSDĐ nêu trên iữa 02 cụ với vợ chồn ôn Bh vô hiệu.
Lời khai của bà Nguyễn Thị L (bị đơn), Ngô Quốc B và Ngô Thị Mỹ Tr (người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan), cùng người đại diện theo ủy quyền là ông Huỳnh Văn Ân trình bày:
Bà L và ông N ô Phươn Bh cưới với nhau v o năm 1996, sau khi cưới vợ chồn b L s n chun với cha mẹ chồn l cụ Đ v cụ Nh ngày 15-4-2000 đăn ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã Thạnh Đức. Vợ chồn có 02 con chun ồm N ô Qu c B, sinh năm 1996 v N ô Thị Mỹ Tr, sinh năm 1998 hiện đã trưởn th nh có ia đình riên . Năm 1998, vợ chồn b v cha mẹ chồn cùn bỏ tiền ra để xâ dựn căn nh chính mỗi bên bỏ ra bao nhiêu tiền b khôn nhớ rõ, chỉ nhớ tổn cộn l 25.000.000 đồn . Đến năm 2012, vợ chồn b được cha mẹ chồn tặn cho diện tích 8.371,4 m2 đất tại thửa 136, 156 như bên n u ên đơn trình b l đún , khi tặn cho khôn kèm theo điều kiện ì kể c trên thực tế v trên văn b n. Năm 2014, vợ chồn bà xâ thêm nh kho v nh bếp biệt lập với căn nh chính (c ch 01 sân nắn ); đồn thời, sửa chữa căn nh chính, làm hàng rào xung quanh to n bộ đất, bà khôn nhớ cụ thể mỗi công trình hết bao nhiêu tiền chỉ nhớ tổn cộn là 250.000.000 đồn . Sau khi được tặn cho, vợ chồn b , c c con b v cùn cha mẹ chồn tiếp tục s n hòa thuận trên c c phần t i s n n v khôn có bất kỳ mâu thuẫn n o. Năm 2017, chồn b chết, do ông Ph t c độn đòi lại đất nên cha mẹ chồn êu cầu bà tr lại đất. Bà xin cha mẹ cho bà sang tên qua cho 02 con bà to n bộ đất nhưn cha mẹ khôn đồn ý. Mẹ chồn b đòi lại iấ đất, sau khi b tr lại iấ thì mẹ chồn đuổi b ra khỏi nh . Tiếp sau đó thì ông Ph về â khó dễ với c c con bà nên 02 con bà lần lượt ph i bỏ nh ra đi.
Nay bà khôn chấp nhận êu cầu khởi kiện của cụ Đ, cụ L. N ược lại, bà và c c con của b êu cầu chia di s n thừa kế theo ph p luật to n bộ diện tích 8.371,4 m2 đất nói trên, cùng các t i s n trên đất thuộc qu ền sở hữu của vợ chồn b . Yêu cầu chia diện tích đất cho cha mẹ chồn theo hướn Nam của phần đất, tại vị trí có căn chính. To n bộ diện tích đất còn lại cũn như tất c t i s n trên đất b êu cầu giao cho b cùn 02 n ười con của bà. Nếu chia đất cho cha mẹ chồn có có dính một phần căn nh thì b th o dỡ nh để iao đất tr n cho cha mẹ chồn v cho 200.000.000 đồn để cha mẹ chồn để xâ dựn nh mới. Đ i với hệ th n tưới tự độn l của ôn Ph, b êu cầu ôn Ph tự th o dỡ di dời đi nơi kh c. Hiện tại 03 mẹ con đều thuê nh để s n , mỗi n ười s n một nơi nên êu cầu bà và 02 con được chia chun th nh 01 kh i t i s n, khôn t ch ra từn phần cho mỗi n ười.
Ngoài ra, ngày 29-6-2021 b có khởi kiện bổ sun , êu cầu Tòa n tu ên hủ
nội dun đăn ký biến độn tại thửa đất s 156 tờ b n đồ s 37, diện tích 3212,8 m2, do vợ chồn b đứn tên Giấ CNQSD đất. Đồn thời, êu cầu cụ Đ v cụ Nh tr lại 02 Giấ CNQSD đất m vợ chồn b được cấp như trên. N 30-7-2021, b rút lại c c êu cầu khởi kiện b , bà khôn êu cầu Tòa n i i qu ết.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Tấn Ph trình bày: Năm nào khôn nhớ, sau khi ôn Bh chết, b L khôn chăm sóc cha mẹ nên ôn về s n chun cha mẹ để lo cho cha mẹ, hệ th n tưới tự độn trên đất do ông lắp đặt để tưới câ khoai mì, hệ th n tưới n khôn đ n i nên ôn khôn êu cầu i i qu ết, khôn đồn ý di dời.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Cụ Đ, cụ Nh không chấp nhận êu cầu chia thừa kế đ i với phần đất n của b L, anh B, chị Tr.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 50/2021/DS-ST ngày 24-11-2021 của Toa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:
Căn cứ v o c c Điều 200, 217 v 219 của ộ luật T tụn dân sự; c c Điều 117, 119, 120, 122, 502, 651 v 660 của ộ luật Dân sự; c c Điều 66, 70, 71 và 80 của Luật Hôn nhân v ia đình; các Điều 12 và 26 của N hị qu ết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về n phí, lệ phí Tòa n;
- Khôn chấp nhận êu cầu khởi kiện của cụ N ô Văn Đ v cụ Trần Kim Nh về việc “Yêu cầu tu ên b hợp đồn tặn cho qu ền sử dụn đất vô hiệu”.
- Chấp nhận êu cầu ph n t của b N u ễn Thị L cùn êu cầu độc lập của anh N ô Qu c B v chị N ô Thị Mỹ Tr về việc “Tranh chấp về thừa kế t i s n”. Chia di s n thừa kế của ôn N ô Phươn Bh như sau:
+ Phần của b N u ễn Thị L, anh N ô Qu c B v chị N ô Thị Mỹ Tr được chia có diện tích 6.601,3 m2, bao ồm 1.222 m2 đất ONT v 5379,3 m2 đất CLN, thửa đất s 502, 503, 504, 505, 506 v 01 phần thửa đất 507. Tứ cận: Đôn i p đường đất d i 95,06 mét, Tâ i p thửa 267 v 159 d i 88,86 mét, Nam i p phần cụ Đ v cụ Nh được chia d i 75,33 mét, ắc i p đườn đất d i 68,01 mét. Cùn t i s n trên đất ồm: căn nh chính diện tích 208,9 m2, m i che trước nh chính diện tích 39,6 m2; m i che bên hôn nh chính diện tích 58,8 m2, nhà kho sau + bếp ăn diện tích 150 m2; m i che sau diện tích 70 m2; hàng rào 374,8 mét; 01 cây mít và 15 cây mai.
+ Phần của cụ N ô Văn Đ v cụ Trần Kim Nh được chia có diện tích 1650,3 m2, bao ồm 778,9 m2 đất ONT v 871,4 m2 đất CLN, thuộc 01 phần thửa đất 507. Tứ cận: Đôn i p Đờn đất d i 22,14 mét, Tâ i p thửa 267 d i 22,3 mét, Nam i p thửa 157 d i 77,90 mét, ắc i p phần b L và 02 con bà L được chia dài 75,33 mét.
+ Ghi nhận b L có n hĩa vụ iao cho cụ Đ v cụ Nh s tiền 200.000.000 đồng.
+ uộc b L có n hĩa vụ dời 01 phần căn nh chính diện tích 208,9 m2, nằm trên phần đất 1.650,3 m2 cụ Đ v cụ Nh được chia, để iao đất cho cụ Đ v cụ Nh.
+ Ông Ph có n hĩa di dời hệ th n tưới nước tự độn để iao đất lại cho cụ Đ v cụ Nh diện tích 1.650,3 m2. Bà L, chị Tr và anh B diện tích 6.601,3 m2
+ uộc cụ Đ, cụ Nh và ông Ph có n hĩa vụ di dời ra khỏi phần đất diện tích 6.601,3 m2, để iao lại diện tích n cùn to n bộ t i s n trên đất cho b L, anh B v chị Tr.
+ N o i ra b n n còn tu ên chi phí t tụn , n phí v qu ền kh n c o theo luật định.
* Ngày 06-12-2021, ông Đ, bà Nh, ông Ph có đơn kh n c o. Yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét:
- Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn;
- Khôn chấp nhận êu cầu chia thừa kế của bị đơn;
- Đồn ý cho b L và anh B, chị Tr ngang 30m, dài 68m.
- Ông Ph khôn đồn ý di dời hệ th n tưới nước tự độn .
* Tại đơn kh n c o bổ sun ngày 08-12-2021, n u ên đơn êu cầu nếu chia thừa kế thì ph i xem xét, n uồn c t i s n, côn sức đón óp của c c bên trong kh i t i s n, côn sức ìn iữ, thờ cún n ười đã chết, n hĩa vụ chăm sóc cha mẹ của vợ chồn b L.
* Tại phiên tòa phúc thẩm các bên đươn sự trình b :
- Đại diện n u ên đơn: iữ n u ên êu cầu kh n c o, êu cầu khởi kiện.
- Đại diện bị đơn: không chấp nhận êu cầu kh n c o của n u ên đơn, iữ nguyên việc phân chia thừa kế của Tòa n sơ thẩm.
- N ười có qu ền lợi n hĩa vụ liên quan: yêu cầu iữ n u ên hệ th n tưới nước trên đất khôn đồn ý th o dỡ.
* Tron phần tranh luận c c đươn sự trình bày:
- Ôn Sỹ ph t biểu: đề n hị Hội đồn xem xét chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn, lý do cụ Đ, cụ Nh hiện khôn có t i s n để sinh s n , tron khi bà L và các con bà L bỏ đi nơi kh c. Nếu chia thừa kế thì xem xét côn sức đón óp, n uồn hình th nh t i s n, n hĩa vụ nuôi dưỡn cha mẹ i , căn nh l t i s n của cụ Đ, cụ Nh ông Bh không có bỏ chi phí xâ dựn . Đề n hị Hội đồn xét xử sửa b n n sơ thẩm.
- Ông Ân trình bày: trong hợp đồn tặn cho t i s n b L khôn có n hĩa vụ ph i nuôi dưỡn , chăm sóc cha mẹ chồn . Tu nhiên, sau khi tặn cho t i s n thì cụ Đ, cụ Nh vẫn s n chun với vợ chồn b L, sinh hoạt, ăn u n do vợ chồn b L lo, lý do bà L ra đi l do p lực từ mẹ chồn sau khi ôn Bh chết, b L không có lỗi. Đề n hị Hội đồn xét xử iữ n u ên b n n sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biểu:
Về t tụn : từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồn xét xử n hị n, Thẩm ph n, Hội đồn xét xử, Thư ký phiên tòa v nhữn n ười tham ia t tụn tuân thủ đún theo ph p luật t tụn dân sự.
Về nội dun : HĐTCQSDĐ có hiệu lực, b L khôn vi phạm n hĩa vụ nuôi dưỡn . Đất n thuộc sở hữu của vợ chồn ôn Bh, bà L nên êu cầu khởi kiện của n u ên đơn l khôn có căn cứ. Ôn Bh chết khôn để lại di chúc đất n trở th nh di s n được chia theo ph p luật l phù hợp. Tu nhiên, cấp sơ thẩm khôn xem xét n uồn c tôn tạo ìn iữ t i s n, hiện cụ Đ, cụ Nh khôn có t i s n để sinh s n nên đề n hị Hội đồn xét xử căn cứ kho n 2 Điều 308, 309 của ộ luật T tụn dân sự; sửa b n n sơ thẩm theo hướn chia diện tích đất v căn nh cho cụ Đ, cụ Nh, iữ n u ên căn nh khôn buộc th o dỡ.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến Đại diện Viện Kiểm sát, xét kháng cáo của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về t tụn : các đươn sự kh n c o b n n sơ thẩm tron thời hạn luật định, phù hợp tại Điều 271, 273 của ộ luật T tụn dân sự.
[2] Về nội dun : ông Đ, bà Nh khởi kiện êu cầu tu ên b hợp đồn tặn cho qu ền sử dụn đất m ôn b đã cho vợ chồn b L, ông Bh thuộc c c thửa 136, 156, tổn diện tích 8.371,4 m2 tờ b n đồ s 37 vô hiệu. ị đơn b L khôn đồn ý và ph n t êu cầu chia thừa kế di s n của ôn Bh theo ph p luật.
[2.1] Qua thẩm định v định i t i s n tranh chấp thể hiện:
- Phần đất tranh chấp có diện tích được cấp iấ CNQSDĐ l 8.371,4 m2 cấp sơ thẩm x c định diện tích 8.251,6 m2 l khôn đún (tươn đươn 117,2 mét n an ), bao ồm c c thửa 136, 156 (thửa mới l 502, 503, 504, 505, 506 và 507), tờ b n đồ s 37, tọa lạc tại ấp ôn Trang (na l ấp C) xã T Đ, hu ện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh (tron đó có 2000 m2 thuộc 01 phần thửa 156 thửa mới 507 loại đất ONT), tất c diện tích còn lại đều loại đất CLN. Gi đất 50.000.000 đồn /mét ngang, th nh tiền là 117,2 m x 50.000.000 đồn = 5.860.000.000 đồn .
- T i s n trên đất: nhà chính diện tích 208,9 m2, mặc dù đã hết niên hạn sử dụn nhưn tại phiên tòa phúc thẩm c c đươn sự thỏa thuận i trị còn lại l 80.000.000 đồn ; mái che trước nh chính diện tích 39,6 m2 (đã cũ hết niên hạn sử dụn ); nhà kho sau + bếp ăn diện tích 150 m2, i 24.000.000 đồn ; mái che sau diện tích 70 m2, i 2.000.000 đồn ; 374,8 mét h n r o lưới 40, giá 7.496.000 đồn ; 01 câ mít i 400.000 đồn ; 15 câ mai i 9.000.000 đồn . Tổn cộn : 122.896.000 đồn . N o i ra trên đất còn có 01 m i che bên hôn nh chính diện tích 58,8 m2 do anh B xâ dựn i 14.112.000 đồn ; hệ th n tưới tự độn của ông Ph lắp đặt i 8.000.000 đồn .
[2.2] Xét khán c o của n u ên đơn thấ rằn :
- Đ i với HĐTCQSDĐ ngày 04-3-2012, về hình thức v nội dun của hợp đồn phù theo qu định tại các Điều 119 v 502 của ộ luật Dân sự, Điều 167 của Luật Đất đai. Mặc dù hợp đồn khôn có điều kiện nuôi dưỡn cha mẹ kèm theo, tuy nhiên tại thời điểm tặn cho cụ Đ, cụ Nh tuổi đã cao, sức ếu đan s n chun với vợ chồn b L, ông Bh, c c cụ có nhiều n ười con nhưn chỉ tặn cho đất vợ chồn b L, ông Bh. Tại phiên tòa phúc thẩm ôn Ân trình b : “Sau khi tặng cho đất thì cụ Đ, cụ Nh vẫn sống chung với vợ chồng ông Bh ăn uống, sinh hoạt chung” nên có căn cứ x c định HĐTCQSDĐ iữa cụ Đ, cụ Nh với vợ chồn b L nêu trên là hợp đồn có điều kiện nuôi dưỡn hai cụ đến hết đời phù hợp theo quy định tại Điều 462 của ộ luật Dân sự. Chẳn ma , n 29-7- 2017 ông Bh chết, sau đó 05 th n thì mẹ con b L dọn ra ở riên do mâu thuẫn với ôn Ph (anh chồn ) chứ iữa b L v hai cụ khôn có mâu thuẫn. Cấp sơ thẩm nhận định hợp đồn trên khôn có điều kiện nuôi dưỡn l khôn chính x c, khôn đún thực tế. Tuy nhiên, lỗi khôn tiếp tục nuôi dưỡn c c cụ khôn ph i do b L gây ra, nên cấp sơ thẩm khôn chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn về tu ên b HĐTCQSDĐ nêu trên vô hiệu l có căn cứ. Nhưn hiên na điều kiện nuôi dưỡn cha mẹ không còn nữa, nên bà L ph i d nh ra 01 phần đất l t i s n chun của ôn Bh bà L iao cho cụ Đ, cụ Nh để đ m B cuộc s n m lẽ ra ôn Bh, bà L ph i có n hĩa vụ nuôi dưỡn cha mẹ phù hợp theo qu định tại Điều 71, 80 của Luật Hôn nhân ia đình v đạo đức xã hội.
- Đ i với kh n c o về chia t i s n thừa kế của ôn Bh thấ rằn :
Kể từ khi ôn Bh và bà L được cấp GCNQSDĐ ngày 11-4-2012 cho đến na , to n bộ diện tích đất 8.371,4 m2 thuộc qu ền sử dụn hợp ph p của vợ chồn ôn Bh. Sau khi ông Bh chết thì kh i t i s n n thuộc về bà L cùng nhữn n ười thừa kế của ôn Bh. Cấp sơ thẩm phân chia t i s n n khôn chú trọn đến n hĩa vụ nuôi dưỡn cha mẹ đ i với vợ chồn b L, không xem xét n uồn c hình th nh, côn sức đón óp, ìn iữ, B tồn t i s n theo qu định tại Điều 616, 618 của ộ luật Dân sự l thiếu sót, kh n c o của cụ Đ, cụ Nh l có căn cứ nên Hội đồn xét xử chấp nhận một phần v phân chia lại t i s n cho phù hợp.
- Sau khi xem xét hiện trạn đất, có căn cứ phân chia t i s n trên như sau: di s n l phần đất tranh chấp diện tích 8.371,4m2 có chiều n an i p đườn đất dài 117,2m hậu cu i d i 110,11m; ông Bh chết khôn để lại di chúc, nên i i qu ết chia theo ph p luật cho h n thừa kế thứ nhất của ôn Bh ồm: cụ Đ, cụ Nh, bà L, anh B, chị Tr theo Điều 651 của ộ luật Dân sự. Cụ thể:
+ D nh một phần đất của ôn Bh, bà L để nuôi dưỡn ôn Đ, bà Nh ngang 6,2 m x dài hết đất;
+ Diện tích đất còn lại n an 111 m, chia hai; phần b L 55,5 m, phần ôn
Bh 55,5m;
+ Phần 55,5 m của ông Bh chia l m 06 kỷ phần = 9,25 m/kỷ phần.
Tron đó cụ Cư, cụ Nh do có côn sức tôn tạo, ìn iữ t i s n được chia 03 kỷ phần (9,25 m x 3) = 27,75 m. Còn lại 27,75 m chia cho mẹ con b L. Như vậ tổn cộn cụ Đ, cụ Nh được chia phần đất có chiều n an là 27,75m + 6,2m = 33,95m (viết tròn s 34m) x chiều d i hết đất, diện tích 2.613,1m2 tron một phần thửa 156 (thửa mới 507) tờ b n đồ s 37, (tron đó đất ở là 1000m2). Bà L, anh B, chị Tr được chia 55,5 + 27,75m = 83,2m x d i hết đất, diện tích 5.758,3 m2 ồm c c thửa 136 (thửa mới 502, 503, 504, 505, 506) và một phần thửa 156 (thửa mới 507) tron đó đất ở là 1000m2.
- Về t i s n trên đất: căn nh chính diện tích 208,9 m2, m i che trước nh
chính diện tích 39,6 m2 do cụ Đ, cụ Nh xâ dựn nhưn chưa ho n chỉnh, vợ chồn ôn Bh tu bổ thêm nên đâ l t i s n chun của vợ chồn cụ Đ v vợ chồn ông Bh. Tại phiên tòa phúc thẩm c c đươn sự thỏa thuận i trị th nh tiền 80.000.000 đồn . Căn nh n nằm trọn tron phần đất chia cho cụ Đ, cụ Nh, các cụ tuổi cao sức ếu nên cần có nh để ở. Do đó, chia cụ Đ, cụ L trọn qu ền sở hữu căn nh n v câ lâu năm ắn liền với đất ồm: 01 câ mít i 400.000 đồn ; 15 câ mai i 9.000.000 đồn . Cụ Đ, cụ Nh có n hĩa vụ thanh toán i trị ½ căn nh cho bà L, chị Tr, anh B s tiền 40.000.000 đồn .
- Đ i với căn nh kho diện tích 150 m2, trị i 24.000.000 đồn , mái che phía sau nhà chính diện tích 70 m2 trị i 2.000.000 đồn nằm tron phần đất chia cho bà L, anh B, chị Tr nên giao căn nh kho, m i che này cho bà L l phù hợp.
- Một m i che bên hôn nh chính diện tích 58,8 m2, trị i 14.112.000 đồn
l t i s n của anh B nhưn nằm tron phần đất chia cho cụ Đ, cụ Nh nên giao mái che n cho cụ Đ, cụ Nh sở hữu. Cụ Đ, cụ Nh thanh to n i trị m i che cho anh B s tiền 14.112.000 đồn .
- Đ i với hàng r o lưới 40 chiều d i 374,8 mét, chia cho cụ Đ, cụ Nh sở hữu 132,97 m trị i 2.659.400 đồn ồm (chiều n an hướn Đôn 34 m + chiều n an hướn Tây 40,72 m + chiều d i hướn Nam 58,25 m) tươn ứn với phần đất được chia, còn lại 241,83 m trị i 4.836.600 đồn chia cho mẹ con b L.
[2.3.] Đ i với êu cầu kh n c o của ôn Ph: hệ th n tưới nước tự độn của ông Ph lắp đặt trên đất được chia cho cụ Đ, cụ Nh, bà L, anh B, chị Tr, hệ th n n di dời được nên ông Ph ph i có n hĩa vụ th o dỡ di dời hệ th n tưới nước tự độn ra khỏi phạm vi đất đã chia cho cụ Đ, cụ Nh, bà L, anh B v chị Tr. Tại phiên tòa ông Ph khôn cun cấp chứn cứ ì chứn minh cho êu cầu kh n c o của mình nên không được Hội đồn xét xử chấp nhận.
[3] Đ i với các êu cầu khởi kiện bổ sun của b L. Ngày 30-7-2021, bà L rút lại các yêu cầu khởi kiện. Do đó, Cấp sơ thẩm xử đình chỉ đ i với êu cầu khởi kiện bổ sun của bà L l có căn cứ.
[4] Từ nhữn căn cứ trên chấp nhận đề n hị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Tâ Ninh tại phiên tòa.
[5] Về n phí dân sự sơ thẩm:
- Cụ Đ v cụ Nh l n ười cao tuổi nên được miễn tiền n phí theo qu định tại điểm đ kho n 1 Điều 12 của N hị qu ết 326/2016/U TVQH n 30-12-2016.
- Bà L, anh B v chị Tr ph i chịu n phí trên i trị t i s n được chia theo quy định tại Điều 27 của N hị qu ết 326/2016/U TVQH; cụ thể như sau: di s n chị L, anh B, chị Tr được chia về đất 4.160.000.000 đồn =( 83,2 m x 50.000.000 đồn /m), i trị ½ nhà chính 40.000.000 đồn , nh kho 24.000.000 đồn , m i che phía sau nh chính 2.000.000 đồn , hàng rào 4.836.000 đồn tổn cộn : 4.230.836.000 đồn , ph i chịu n phí l 112.000.000 đồn + (230.836.000 đồn x 01%) = 112.230.836 đồn (viết tròn s là 112.231.000 đồn ).
[6] Về n phí phúc thẩm:
- Cụ Đ v cụ Nh l n ười cao tuổi được miễn tiền n phí phúc thẩm.
- Kh n c o của ôn Ph không được chấp nhận nên ph i chịu 300.000 đồn .
- Bà L khôn ph i chịu n phí phúc thẩm.
[7] Về chi phí t tụn : chi phí thẩm định tại chỗ v định i t i s n tranh chấp 13.000.000 đồn , b L và các con bà L được chia đất nhiều hơn ph i chịu 70% = 9.100.000 đồn . Cụ Đ v cụ Nh chịu chun 3.900.000 đồn . Cụ Đ v cụ Nh đã nộp thanh toán 13.000.000 đồn nên b L ph i có n hĩa vụ ho n lại cụ Đ, cụ Nh 9.100.000 đồn theo qu định tại Điều 157, 165 của ộ luật T tụn dân sự.
Vì c c lẽ trên,
QU T ĐỊNH:
Căn cứ kho n 2 Điều 308, 309 của ộ luật T tụn dân sự;
- Chấp nhận một phần kh n c o của n u ên đơn cụ N ô Văn Đ v cụ Trần
Kim Nh;
- Khôn chấp nhận kh n c o của n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan ôn
N ô Tấn Ph;
- Sửa n án dân sự sơ thẩm s : 50/2021/DS-ST ngày 24-11-2021 của Tòa
án nhân dân hu ện Gò Dầu, tỉnh Tâ Ninh;
Căn cứ v o các Điều 157, 165, 200, 217 và 219 của ộ luật T tụn dân sự; các Điều 117, 119, 120, 122, 462, 502, 616, 618, 651 v 660 của ộ luật Dân sự; các Điều 66, 71 v 80 của Luật Hôn nhân v ia đình; c c Điều 12 v 27, 29 của N hị qu ết 326/2016/U TVQH n 30-12-2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về n phí, lệ phí Tòa n;
1. Khôn chấp nhận êu cầu khởi kiện của cụ N ô Văn Đ v cụ Trần Kim Nh về “Yêu cầu tu ên b hợp đồn tặn cho qu ền sử dụn đất” ngày 04-3-2012, iữa cụ Đ v cụ Nh với vợ chồn ôn N ô Phươn Bh, b N u ễn Thị L diện tích đất 8.371,4 m2 tại c c thửa 136, 156, tờ b n đồ s 37, đất tọa lạc tại ấp C , xã T Đ , hu ện Gò Dầu, tỉnh Tâ Ninh vô hiệu.
2. Chấp nhận một phần êu cầu ph n t của b N u ễn Thị L cùn êu cầu độc lập của anh N ô Qu c B v chị N ô Thị Mỹ Tr về “tranh chấp thừa kế t i s n”. Cụ thể phần chia như sau:
2.1. Chia cho b N u ễn Thị L, anh N ô Qu c B v chị N ô Thị Mỹ Tr được sử dụn phần đất diện tích 5.758,3 m2, ồm c c thửa 136 (thửa mới 502, 503, 504, 505, 506) và một phần thửa 156 (thửa mới 507) tron đó có diện tích 1.000 m2 đất ở (ONT) nằm tron thửa 156, v t i s n trên đất ồm 01 căn nh kho diện tích 150m2, mái che phía sau nhà chính diện tích 70 m2 (có sơ đồ chia tho diện tích cấp giấy CNQSD đất kèm theo), đất có tứ cận:
- Đôn i p đườn đất d i n an 83,2 m;
- Tâ i p thửa 159 d i 69,39 m;
- Nam i p đất được chia cho ông Đ 75,15m;
- ắc i p đườn đất 65,57m.
uộc cụ N ô Văn Đ v cụ Trần Kim Nh ph i có n hĩa vụ iao diện tích đất 5.758,3 m2 nêu trên cho b N u ễn Thị L, anh N ô Qu c B v chị N ô Thị Mỹ Tr khi n có hiệu lực ph p luật.
2.2. Chia cho cụ N ô Văn Đ v cụ Trần Kim Nh được sử dụn diện tích đất 2.613,1 m2, thuộc 01 phần thửa đất 156 (thửa mới 507) tron đó có 1.000 m2 đất ở (ONT), v t i s n trên đất ồm: căn nh chính diện tích 208,9 m2, mái che trước nh chính diện tích 39,6 m2; câ lâu năm 01 câ mít v 15 câ mai, h n r o lưới B40 dài 133,72 m, đất có tứ cận:
- Đôn i p đườn đất d i 34 m;
- Tâ i p thửa 267 d i 40,72 m;
- Nam giáp (thửa 157) dài 77,90 m;
- ắc i p phần đất chia cho bà L, chị Tr, anh B dài 75,15 m.
2.3. Các đươn sự căn cứ phần qu ết định của b n n n êu cầu cơ quan nh nước có thẩm qu ền để đăn ký, điều chỉnh iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất theo qu định của ph p luật.
2.4. Giao cụ Đ, cụ Nh được sở hữu 01 m i che bên hôn nh chính diện tích 58,8 m2, Cụ Đ, cụ Nh thanh to n i trị m i che này cho anh N ô Qu c B s tiền 14.112.000 (mười b n triệu một trăm mười hai n hìn) đồn . Thanh toán cho bà N u ễn Thị L ½ giá trị căn nh chính s tiền 40.000.000 (b n mươi triệu) đồn .
3. uộc ôn N ô Tấn Ph ph i có n hĩa vụ th o dỡ, di dời hệ th n tưới nước tự độn để iao đất lại cho cụ Đ v cụ Nh, bà L, chị Tr và anh B tron phạm vi diện tích đất các Đơn sự Đợc chia.
4. Đình chỉ êu cầu khởi kiện của bà L về việc êu cầu tu ên hủ nội dun
đăn ký biến độn tại thửa đất s 156 tờ b n đồ s 37 diện tích 3.212,8 m2.
5. uộc cụ N ô Văn Đ, cụ Trần Kim Nh ph i tr lại b N u ễn Thị L 01 Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất s CH01360(CN) do U ND hu ện Gò Dầu, tỉnh Tâ Ninh cấp n 11-4-2012 do ôn N ô Phươn Bh v b N u ễn Thị L đứn tên, thuộc thửa đất s 136, tờ b n đồ s 37.
6. Về chi phí thẩm định tại chỗ v định i t i s n tranh chấp: buộc bà N u ễn Thị L ph i có n hĩa vụ ho n lại cụ Đ, cụ Nh s tiền 9.100.000 (chín triệu một trăm n hìn) đồn .
7. Kể t ngày các đương sự có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải có nghĩa vụ trả cho bên được thi hành án phần lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Bộ luật Dân sự.
8. Về n phí dân sự sơ thẩm:
- Cụ Đ v cụ Nh được miễn tiền n phí.
- uộc b L, anh B v chị Tr ph i chịu chung s tiền 112.231.000 đồn , khấu trừ s tiền tạm ứn n phí các đươn sự đã nộp 19.500.000 đồn theo các Biên lai thu s : 0012901, 0012889, 0012900 ngày 13-4-2021 của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện Gò Dầu, tỉnh Tâ Ninh. Bà L, anh B v chị Tr còn ph i nộp tiếp 92.731.000 (chín mươi hai triệu b trăm ba mươi m t n hìn) đồn .
9. Án phí phúc thẩm:
- Cụ Đ v cụ Nh được miễn tiền n phí.
- Ôn N ô Tấn Ph ph i chịu 300.000 đồn n phí phúc thẩm, khấu trừ v o iên lai thu tiền s : 0024175 ngày 07-4-2022 của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện Gò Dầu, tỉnh Tâ Ninh, ông Ph đã nộp đủ n phí.
10. Trườn hợp b n n được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự, thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh n dân sự.
11. n n phúc thẩm có hiệu lực kể từ n tu ên n.
| Nơi nhận: - TANDCC; - VKSNDCC; - VKSND tỉnh Tâ Ninh; - TAND h. Gò Dầu; - CCTHADS h. Gò Dầu; - Phòn kiểm tra n hiệp vụ; - Đơn sự; - Lưu tập n; - Lưu hồ sơ vụ n. | TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A (Đã ký) Phạm Văn Tâm |