vanban.org

Bản án 43/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H;

Về con chung: công nhận sự tự nguyện thoả thuận về con của bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H. Giao cháu Nguyễn Thị Hồng L sinh 08/12/2009 cho bà Nguyễn Thị Tuyết Th tiếp tục nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hon, tranh chấp nuôi con số 43 ngày 15-12-2021 Thuỳ - Hồng"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CK
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2021/HNGĐ- ST
Ngày: 15-12-2021
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CK, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Diêu Hoàng Tiếp

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thạch Phới

Ông Nguyễn Nam Đừng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CK, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: bà Đinh Thị Mộng Cầm – Kiểm sát viên

Trong ngày 15 tháng 12 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện CK xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 190/2021/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 7 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 và Thông báo dời ngày xét xử giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th, sinh năm 1977 (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Ô R, xã Châu Đ, huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

Tạm trú: ấp Định H, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1976 (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Ô R, xã Châu Đ, huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 28/6/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Tuyết Th trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn H chung sống với nhau vào năm 1999, quá trình chung sống có đăng ký kết hôn tại UBND xã Châu Điền, huyện CK năm 2010, trong thời gian chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thuỳ Nh, sinh 01/01/2000 con đã trưởng thành và Nguyễn Thị Hồng L, sinh 08/12/2009. Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn tới ly hôn là do tính tình không hợp nhau, hai người không còn chung sống với nhau từ năm 2018 đến nay. Nay Bà Nguyễn Thị Tuyết Th xác định vợ chồng không còn hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn H. Về con chung: Nguyễn Thị Thuỳ Nh con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết riêng Nguyễn Thị Hồng L, sinh 08/12/2009 sau khi ly hôn yêu cầu nuôi con mà không yêu cầu cấp dưỡng; Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: khai không có nợ chung. Do bận công việc nên bà yêu cầu được giải quyết vắng mặt.

Tòa án đã triệu tập ông Nguyễn Văn H đến tham gia phiên hòa giải tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CK, để giải quyết vụ án giữa các đương sự nêu trên nhưng ông Nguyễn Văn H có đơn xin vắng mặt đồng thời có lời khai như sau: ông Nguyễn Văn H và Bà Nguyễn Thị Tuyết Th chung sống với nhau vào năm 1999, trong quá trình chung sống có đăng ký kết hôn tại UBND xã Châu Điền, huyện CK, trong thời gian chung sống có 02 con chung Nguyễn Thị Thuỳ Nh, sinh 01/01/2000 con đã trưởng thành và Nguyễn Thị Hồng L, sinh 08/12/2009 hiện do vợ nuôi. Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn tới ly hôn là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Nay Bà Nguyễn Thị Tuyết Th yêu cầu ly hôn thì ông Nguyễn Văn H cũng đồng ý ly hôn vì xét thấy không còn tình cảm gì. Về con chung: đồng ý với ý kiến của Nguyễn Thị Tuyết Th, giao con Nguyễn Thị Hồng L, sinh 08/12/2009 cho vợ nuôi, ông không cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: khai không có nợ chung. Do bận công việc nên ông đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt.

Cháu Nguyễn Thị Hồng L trình bày: hiện nay cháu đang sống với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng được sống với mẹ Nguyễn Thị Tuyết Th.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành của người tham gia tố tụng: Đối với nguyên đơn, bị đơn từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa đương sự đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Tuyết Th với ông Nguyễn Văn H; về con chung Nguyễn Thị Thuỳ Nh, sinh 01/01/2000 con đã trưởng thành nên không xem xét và Nguyễn Thị Hồng L, sinh 08/12/2009 đề nghị giao cho Nguyễn Thị Tuyết Th nuôi, ông Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung không ai yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét; về nợ chung khai không có nên đề nghị không xem xét giải quyết, buộc Bà Nguyễn Thị Tuyết Th phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện CK, tỉnh Trà Vinh giải quyết việc hôn nhân, con chung với ông Nguyễn Văn H địa chỉ: ấp Ô R, xã Châu Đ, huyện CK, tỉnh Trà Vinh. Theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp được xác định là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

Tại Tòa hôm nay Bà Nguyễn Thị Tuyết Th là nguyên đơn, ông Nguyễn Văn H là bị đơn đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện CK xét xử vắng mặt Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H xác lập quan hệ hôn nhân năm 1999, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật và được xem là vợ chồng hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẩn của vợ chồng theo Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H là do không cùng quan điểm sống, thường hay cự cải, cả hai đã không còn chung sống với nhau từ năm 2018 cho đến nay. Xét thấy mâu thuẫn giữa Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H là có thật, hai người không tự giải quyết được với nhau và hai người đã không còn chung sống với nhau hơn 3 năm nay, Bà Nguyễn Thị Tuyết Th sống ở huyện Tiểu Cần còn ông Nguyễn Văn H sống ở huyện CK, chứng minh cuộc sống vợ chồng đã xảy ra trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cho nên Bà Nguyễn Thị Tuyết Th yêu cầu ly hôn, ông Nguyễn Văn H cũng đồng ý ly hôn với Bà Nguyễn Thị Tuyết Th. Hội đồng xét xử xét thấy công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H trình bày có 02 người con chung Nguyễn Thị Thuỳ Nh, sinh 01/01/2000 con đã trưởng thành nên không xem xét và Nguyễn Thị Hồng L, sinh 08/12/2009 bà Nguyễn Thị Tuyết Th yêu cầu nuôi, tại Biên bản lấy lời khai ông Nguyễn Văn H cũng đồng ý giao con cho Nguyễn Thị Tuyết Th nuôi, cháu Nguyễn Thị Hồng L cũng có nguyện vọng sống với mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy công nhận sự tự nguyện thoả thuận về con. Giao cháu Nguyễn Thị Hồng L cho bà Nguyễn Thị Tuyết Th nuôi.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con Tòa án đã giải thích cho đương sự biết về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, nhưng đương sự không ai có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H không yêu cầu. Hội đồng xét xử không xem xét

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: buộc Bà Nguyễn Thị Tuyết Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử và các chứng cứ khách quan có trong hồ sơ vụ án nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39; 147 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H;

Về con chung: công nhận sự tự nguyện thoả thuận về con của bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H. Giao cháu Nguyễn Thị Hồng L sinh 08/12/2009 cho bà Nguyễn Thị Tuyết Th tiếp tục nuôi dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho đương sự biết về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, nhưng đương sự không ai có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H không yêu cầu. Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th phải chịu nộp số tiền là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005657 ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CK. Bà Nguyễn Thị Tuyết Th đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Đương sự Bà Nguyễn Thị Tuyết Th và ông Nguyễn Văn H vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ