- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH AN GIANG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2018/HNGĐ-ST Ngày 27-3-2018 V/v tranh chấp “Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Tấn Tài.
2. Bà Nguyễn Thị Ly.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, l Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Mai Huyền – i m sát viên.
Trong ng y 27 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 506/2017/TLST-HNGĐ ng y 13 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2018/QĐXXST-HNGĐ, ng y 01 tháng 02 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1977 (Có mặt).
Cư tr : p Đ, x , huyện C, t nh n Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1987 (Vắng mặt).
Cư tr : p Đ, x , huyện C, t nh n Giang.
Ch ở hiện nay: p , x T, huyện C, t nh n Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai v các biên bản hòa giải nguyên đơn anh Nguyễn Văn N trình bày: nh v chị T cư i nhau v o năm 2006, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t, hôn nhân do mai mối v đư c cha m đ ng ý. V ch ng sống hạnh ph c đến đ u năm 2017 th phát sinh mâu thu n nguyên nhân do bất đ ng quan đi m, v không quan tâm gia đ nh thường hay cờ bạc nên v ch ng thường hay c i nhau, mâu thu n ng y c ng nhiều, đến tháng 4/2017 th v tự ý về nh cha m ru t sống v không còn chung sống t đó đến nay. Nay nh n thấy t nh cảm không còn anh yêu c u ly hôn v i Nguyễn Thị im T. Về quan hệ con chung: V ch ng có 01 con chung tên Nguyễn Văn , sinh ng y 07/5/2007 (hiện đang sống c ng anh N). hi ly hôn yêu c u đư c tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con chung. Về quan hệ t i sản chung: hông có. Về quan hệ n chung: hông có.
Tại phiên tòa anh N giữ nguyên yêu c u khởi kiện.
Bị đơn chị Nguyễn Thị im T đư c Tòa án tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c v hòa giải nhưng chị T v n vắng mặt nên Tòa án không ghi nh n đư c ý kiến v không hòa giải đư c.
Đại diện viện ki m sát phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đ ng xét xử vụ án, Thư ký v việc chấp h nh pháp lu t của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Ông Nguyễn Văn N v b Nguyễn Thị im T có đăng ký kết hôn v o năm 2007 nên đư c xem l hôn nhân h p pháp, đư c pháp lu t th a nh n v bảo vệ. Theo ông N tr nh b y: V ch ng sống hạnh ph c đến đ u năm 2017 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do bất đ ng quan đi m, b T không quan tâm gia đ nh, thường cờ bạc, thường c i nhau. hoảng tháng 4/2017, b T bỏ về nh cha m ru t sống, ly thân t đó đến nay v không t i lui h n gắn t nh cảm. Nh n thấy, t nh cảm không còn nên ông N yêu c u ly hôn. B T đư c Tòa án triệu t p h p lệ nhưng vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến phản h i cho thấy t nh cảm v ch ng đ không còn, mâu thu n đ trở nên tr m tr ng, nếu bu c trở lại sống chung cũng không hạnh ph c, nghĩ nên cho ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Văn – Sinh ngày 07/5/2007, hiện đang sống v i ông N. hi ly hôn, ông N yêu c u đư c nuôi con chung, không yêu c u b T cấp dư ng nuôi con.
Xét thấy, con chung do ông N chăm sóc, nuôi dư ng, cháu háp phát tri n b nh thường về th chất, tinh th n. Hiện cháu háp đ trên 7 tuổi, nguyện v ng của cháu l đư c sống v i ba. V y nên, đ đảm bảo sự phát tri n b nh thường về th chất, tinh th n của cháu háp, nghĩ nên đ ông N tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung, b T không phải cấp dư ng nuôi con.
- Về t i sản chung, n chung: hông có.
T phân tích trên, đề nghị H i đ ng xét xử căn c các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân v gia đ nh năm 2014 xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các t i liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
- Về pháp lu t tố tụng: 1 nh Nguyễn Văn N xin ly hôn v i chị Nguyễn Thị im T, chị T có nơi cư tr ấp Đ, x , huyện C, t nh n Giang nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết l đ ng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 v Điều 39 B lu t tố tụng dân năm 2015.
Chị Nguyễn Thị im T đ đư c Tòa án triệu t p h p lệ l n th hai đ tham gia phiên tòa nhưng v n vắng mặt. Căn c Điều 227 B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt chị T l có căn c .
- Về pháp lu t n i dung: 2 nh Nguyễn Văn N xin ly hôn v i chị Nguyễn Thị im T. nh N v chị T có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân v gia đ nh nên quan hệ hôn nhân giữa hai người đư c pháp lu t th a nh n v bảo vệ. Trong quá tr nh giải quyết, Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý về việc anh N xin ly hôn v triệu t p chị T tham gia các phiên h p tiếp c n công khai ch ng c , hòa giải v tham gia phiên tòa nhưng chị T v n vắng mặt v không có ý kiến phản đối yêu c u ly hôn của anh N. Theo biên bản xác minh ng y 18/01/2018 của Tòa án th tại đia phương chị T thường hay đánh b i, điều n y ph h p v i lời tr nh b y của anh N. H i đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa anh N v chị T đ diễn ra trong thời gian d i nguyên nhân chủ yếu l chị T thường hay đánh b i, không quan tâm đến gia đ nh, t nh cảm v ch ng giữa anh N v chị T đ mâu thu n tr m tr ng không th h n gắn, mục đích hôn nhân không đạt đư c, nếu chung sống v i nhau cũng không hạnh ph c. Căn c Điều 56 Lu t hôn nhân v gia đ nh 2014 H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn của anh Nguyễn Văn N l ph h p theo quy định pháp lu t.
Về quan hệ con chung: Anh N xác định v ch ng có 01 con chung tên Nguyễn Văn , sinh ng y 07/5/2007 (hiện đang sống c ng anh N). hi ly hôn anh N yêu c u đư c tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con chung. H i đ ng xét xử xét thấy, t khi v ch ng không còn sống chung v i nhau con chung do anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng nên tâm tư t nh cảm của cháu gắn liền v i người nuôi dư ng. Theo biên bản ghi nh n ý kiến của cháu háp ng y 08/12/2017 th cháu cũng có nguyện v ng muốn sống chung v i anh N. Tòa án tiến h nh xác minh tại địa phương th anh N có nghề nghiệp ổn định, nh g n trường h c, trạm y tế, cháu háp phát tri n tốt về th chất l n tinh th n. Do đó, đ anh N đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu Pháp l ph h p pháp lu t.
Do anh N không yêu c u cấp dư ng nuôi con chung nên H i đ ng xét xử không đề c p giải quyết.
Về quan hệ t i sản chung: hông có.
5 Về quan hệ n chung: hông có.
6 Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.
- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 Lu t hôn nhân v gia đ nh 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Nguyễn Văn N đối v i chị Nguyễn Thị im T.
- Về quan hệ hôn nhân: nh Nguyễn Văn N đư c ly hôn v i chị Nguyễn Thị Kim T.
- Về quan hệ con chung: nh Nguyễn Văn N đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Văn , sinh ng y 07/5/2007 (hiện đang sống c ng anh N). Chị Nguyễn Thị im T không phải cấp dư ng nuôi con chung.
nh Nguyễn Văn N c ng các th nh viên gia đ nh (nếu có) không đư c cản trở chị Nguyễn Thị im T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
V l i ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, To án có th quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: hông có. Ghi nh n anh Nguyễn Văn N xác định không có n chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh n chung trong thời kỳ hôn nhân th anh Nguyễn Văn N v chị Nguyễn Thị im T v n phải liên đ i chịu trách nhiệm v i tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí hôn nhân v gia đ nh sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngh n) đ ng, anh Nguyễn Văn N phải chịu nhưng đư c khấu tr v o số tiền tạm ng án phí 300.000 (ba trăm ngh n) đ ng m anh đ n p theo biên lai thu số 0014428 do Chi cục Thi h nh án dân sự huyện C, t nh n Giang cấp ng y 12/10/2017. nh N đ n p đủ.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ng y, k t ng y tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo tính t ng y bản án đư c giao hoặc đư c niêm yết.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi h nh án dân sự th người đư c thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thu n thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7 v 9 Lu t thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi h nh án dân sự./.
| Nơi nhận: -T ND t nh n Giang; -V SND huyện C; -Chi cục TH DS huyện C; - UBND xã A; -Các đương sự; -Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thƣ |