| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN CH U TH NH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2018/DS-ST Ngày 09/10/2018 V v Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N HU ỆN CH U TH NH TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n uốc H ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Ph ớc
2. Ông Nguy n Bá Tòng
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Văn Bình - Th ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện hâu Thành tham gia phiên toà: ông Trần Cao L - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 10 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huy n Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 195/2018/TLST-DS ngày 20/8/2018, về tranh chấp h p đ ng vay tài sản theo uyết định đ a v án ra xét xử số: 130/2018/ ĐXX-ST ngày 11/9/2018 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị Tuyết P sinh năm 1966.
Địa chỉ: Ấp T xã T huy n C tỉnh Đ ng Tháp
- Bị đơn: 1. Bà Lê Kim T (Lủ) sinh năm 1956.
2. Anh Lê Thanh H sinh năm 1979 (Ng ời đại di n theo ủy quyền bà Lê Kim T sinh năm 1956)
Cùng địa chỉ: Ấp T xã T huy n C tỉnh Đ ng Tháp.
(Các đương sự và Người đại diện theo ủy quyền có mặt tại phiên tòa)
NỘI UNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23/7/2018, thay đổi bổ sung ngày 11/9/2018, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết P trình bày:
Vào ngày 07 7 2017 âm lịch (ngày 28 8 2017 d ơng lịch), bà P cho bà T vay (m n) số tiền 20.000.000 đ ng lãi suất 5 tháng thời hạn 12 tháng à T có ký tên vào iấy h p đ ng m n tiền” ngày 07 7 2017. au khi nh n 20.000.000 đ ng thì à T đóng lãi đ c 5 tháng tổng cộng 5.000.000 đ ng thì ng ng đến nay ch a trả vốn vay 20.000.000 đ ng.
Đến ngày 22 01 2018 âm lịch (ngày 09 3 2018 d ơng lịch) bà P tiếp t c cho anh Lê Thanh H (là con của bà T) m n thêm 20.000.000 đ ng lãi suất 5%/tháng, thời hạn 12 tháng. Anh H có ký tên iấy h p đ ng m n tiền” ngày 22 01 2018 âm lịch. au khi vay khoảng 03 ngày thì anh H trả vốn đ c 10.000.000 đ ng và đóng lãi đ c 1.000.000 đ ng còn n vốn 10.000.000 đ ng đến nay. Nay bà P yêu cầu à Lê Kim T trả số tiền 20.000.000 đ ng không tính lãi; và yêu cầu anh Lê Thanh H trả số tiền 10.000.000 đ ng không tính lãi.
Theo tờ tường trình ngày 05/9/2018, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, Bị đơn bà Lê Kim T trình bày:
Bà T có m n tiền của à P nhiều lần mỗi lần vay từ 1.000.000 đ ng đến 5.000.000 đ ng tổng cộng vốn m n nhiều lần ch a trả là 20.000.000 đ ng lãi suất 5.000 đ ng/1.000.000đ ngày, đã trả góp đ c 200.000 đ ng ngày x 29 ngày 5.800.000 đ ng. Đến ngày 07 7 2017 âm lịch bà P viết iấy h p đ ng m n tiền” nội dung ghi à T m n của à P 20.000.000 đ ng lãi suất 5 tháng thời hạn 12 tháng và yêu cầu bà T ký tên.
Nay bà T thừa nh n còn n à P 20.000.000 đ ng và đ ng ý trả cho à P 20.000.000 đ ng. Tại phiên tòa bà T yêu cầu cấn trừ tiền trả góp 5.800.000 đ ng vào n vay phải trả.
Theo các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, Bị đơn anh Lê Thanh H (ủy quyền cho bà T) trình bày:
Anh H không thừa nh n có vay của à P 20.000.000 đ ng. Anh H trình bày do bà T (mẹ anh H) ị ng ời khác đòi n (siết n ) nên ngày 22 01 2018 âm lịch anh H và bà T đến hỏi vay m n tiền của à P để trả n thì à P chỉ đ ng ý cho anh H vay m n 10.000.000 đ ng nh ng lại ắt uộc anh H ký tên vào iấy h p đ ng m n tiền” ngày 22 01 2018 âm lịch nội dung ghi anh H m n 20.000.000 đ ng lãi suất 5 tháng thời hạn 12 tháng. Anh H hỏi lý do thì à P và bà T giải thích là bà T có m n tiền bà P nhiều lần còn n 10.000.000 đ ng nên phải ghi chung nh v y. Đ ng thời à T yêu cầu anh H ký tên, nên anh H uộc phải ký tên vào iấy h p đ ng m n tiền” ngày 22 01 2018 âm lịch (nội dung ghi anh H m n 20.000.000 đ ng lãi suất 5 tháng thời hạn 12 tháng). Sau khi vay 03 ngày thì anh H đã trả 10.000.000 đ ng xong nh ng à P không làm iên nh n. Nay anh H không đ ng ý trả tiếp cho bà P số tiền 10.000.000 đ ng theo yêu cầu của à P.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu quan điểm:
Về trình tự thủ t c tố t ng: Thống nhất với trình tự thủ t c th lý hòa giải giải quyết xét xử v án. Các đ ơng sự chấp hành đúng quy định pháp lu t khi tham gia tố t ng và tham gia phiên tòa xét xử v án. Vi c tuân theo pháp lu t của Thẩm phán và Hội đ ng xét xử trong quá trình giải quyết m phiên tòa xét xử v án là đúng quy định pháp lu t.
Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nh n một phần yêu cầu của nguyên đơn à Nguy n Thị Tuyết P uộc các ị đơn trả n vay có điều chính lãi suất và cấn trừ tiền lãi đã đóng theo quy định pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Đơn ki n về tranh chấp h p đ ng vay tài sản của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n C. Thời hi u kh i ki n còn trong thời hạn pháp lu t quy định.
Xét yêu cầu của nguyên đơn bà Nguy n Thị Tuyết P về vi c yêu cầu ị đơn bà Lê Kim T trả n vay 20.000.000 đ ng. Bà Lê Kim T thừa nh n có m n tiền của bà P nhiều lần và còn n tổng cộng 20.000.000 đ ng nay à T c ng đ ng ý trả cho à P 20.000.000 đ ng nh ng yêu cầu cấn trừ số tiền trả góp 5.800.000 đ ng vào n vay. Nh v y à P yêu cầu à T trả 20.000.000 đ ng là có căn c chấp nh n. Tuy nhiên, xét phần tiền lãi đã đóng: bà T cho r ng đã trả góp đ c 5.800.000 đ ng nh ng không có tài li u ch ng c ch ng minh trong khi à P chỉ thừa nh n bà T đã đóng tiền lãi tổng cộng 5.000.000 đ ng nên Hội đ ng xét xử xác định à T có đóng lãi đ c 5.000.000 đ ng. Xét thấy lãi suất và tiền lãi mà à T đã đóng v t quá m c lãi suất pháp lu t quy định nên phải điều chỉnh lại và trừ vào n vay phải trả c thể là tiền lãi điều chỉnh lại tính từ thời điểm cho vay đến thời điểm xét xử là 20.000.000 đ ng x 0 83 tháng x 14 tháng 2.324.000 đ ng cấn trừ vào tiền lãi đã đóng 5.000.000 đ ng thì bà T còn phải trả cho à P n vay là 20.000.000 đ ng - (5.000.000 đ ng - 2.324.000 đ ng) 17.324.000 đ ng.
Xét yêu cầu của nguyên đơn bà Nguy n Thị Tuyết P về vi c yêu cầu ị đơn anh Lê Thanh H trả n vay 10.000.000 đ ng nh ng anh Lê Thanh H không đ ng ý vì cho r ng không vay của à P 20.000.000 đ ng. Hội đ ng xét xử xét thấy: à P khai cho anh H vay (m n) 20.000.000 đ ng lãi suất 5 tháng thời hạn 12 tháng với ch ng c là iấy h p đ ng m n tiền” ngày 22 01 2018 âm lịch nội dung ghi anh H m n 20.000.000 đ ng có anh H ký tên, đến nay anh H chỉ trả vốn đ c 10.000.000 đ ng và đóng lãi đ c 1.000.000 đ ng còn n vốn 10.000.000 đ ng nh ng anh H cho r ng anh H chỉ vay của à P 10.000.000 đ ng đã trả vốn xong, còn nguyên nhân anh H ký tên vào iấy h p đ ng m n tiền” ngày 22 01 2018 âm lịch (nội dung ghi anh H m n 20.000.000 đ ng lãi suất 5 tháng thời hạn 12 tháng) là do bà P và mẹ anh H là bà Lê Kim T yêu cầu. Bản thân bà Lê Kim T (là mẹ anh H) c ng thừa nh n là bà T yêu cầu anh H ký tên vào iấy h p đ ng m n tiền” ngày 22 01 2018 âm lịch (nội dung ghi anh H m n 20.000.000 đ ng) là do à T còn n à P 10.000.000 đ ng. Xét thấy ngoài lời khai tại Tòa án ra thì anh H, bà T không cung cấp đ c tài li u ch ng c nào khác ch ng minh ý kiến yêu cầu của anh H, bà T là đúng sự th t trong khi à P không thừa nh n lời khai của anh H và bà T. Phía bà T c ng không giải thích đ c tại thời điểm bà T yêu cầu anh H ký tên vào iấy h p đ ng m n tiền” ngày 22 01 2018 âm lịch (nội dung ghi anh H m n 20.000.000 đ ng) là do à T còn n à P 10.000.000 đ ng nh ng thực tế bà T đang còn n bà P 20.000.000 đ ng theo iấy h p đ ng m n tiền” ngày 07 7 2017 âm lịch.
Nh v y căn c vào iấy h p đ ng m n tiền” ngày 22 01 2018 âm lịch và lời khai của các đ ơng sự Hội đ ng xét xử xác định anh H có vay của à P số tiền 20.000.000 đ ng lãi suất 5 tháng thời hạn 12 tháng đã trả 10.000.000 đ ng đóng lãi đ c 1.000.000 đ ng còn n vốn 10.000.000 đ ng. Nay bà P yêu cầu anh H trả n vay 10.000.000 đ ng là có căn c chấp nh n. Còn anh H cho r ng anh H chỉ vay bà P 10.000.000 đ ng đã trả xong không còn n là không có cơ s chấp nh n. Tuy nhiên đối với phần tiền lãi đã đóng 1.000.000 đ ng: xét thấy lãi suất và tiền lãi đã đóng v t quá m c lãi suất pháp lu t quy định nên phải điều chỉnh lại và cấn trừ vào n vay phải trả c thể tiền lãi của số tiền 10.000.000 đ ng còn n tính từ thời điểm vay đến thời điểm xét xử là 10.000.000 đ ng x 0 83 tháng x 07 tháng 581.000 đ ng cấn trừ vào tiền lãi đã đóng thì anh H còn phải trả cho à P n vay là 10.000.000 đ ng - (1.000.000 đ ng - 581.000 đ ng) 9.581.000 đ ng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn phải chịu án phí đối với phần yêu cầu không đ c chấp nh n.
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm t ơng ng với nghĩa v trả n vay theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên
QU ẾT ĐỊNH:
Căn c vào:
- Các Điều: 26 35 91 92 95, 147 235 của Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015;
- Các Điều: 463, 466, 468, 469, 470 của Bộ lu t dân sự năm 2015;
- Điều 26 của Nghị quyết số 326 2016 BNTV H14 ngày 30 12 2016 quy định về m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án.
- Lu t thi hành án dân sự năm 2008 đã đ c sửa đổi ổ sung năm 2014.
Xử:
Chấp nh n một phần yêu cầu của bà Nguy n Thị Tuyết P về vi c yêu cầu bà Lê Kim T và anh Lê Thanh H trả n vay.
Buộc bà Lê Kim T trả cho bà Nguy n Thị Tuyết P n vay 17.324.000 đ ng.
Buộc anh Lê Thanh H trả cho bà Nguy n Thị Tuyết P n vay 9.581.000 đ ng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguy n Thị Tuyết P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ ng.
- ố tiền tạm ng án phí mà bà Nguy n Thị Tuyết P đã nộp 750.000 đ ng đ c trừ vào án phí dân sự sơ thẩm phải nộp. Hoàn trả cho à Nguy n Thị Tuyết P số tiền tạm ng án phí còn lại 450.000 đ ng theo theo iên lai số 03328 ngày 20/8/2018 của Chi c c thi hành án dân sự huy n C.
- Bà Lê Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 866.200 đ ng.
- Anh Lê Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 479.000 đ ng.
Kể từ ngày ản án quyết định có hi u lực pháp lu t (đối với tr ờng h p cơ quan Chi c c thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015.
Tr ờng h p ản án quyết định đ c thi hành theo quy định tại điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự ng ời phải thi hành án dân sự ng ời có quyền l i nghĩa v liên quan có quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 7a 7 và 9 của Lu t thi hành án dân sự năm 2008 đã đ c sửa đổi ổ sung năm 2014; thời hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự năm 2008 đã đ c sửa đổi ổ sung năm 2014.
Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Đ ơng sự. - Vi n K ND huy n C. - Chi c c THAD huy n C. - TAND tỉnh Đ ng Tháp. - L u h sơ v án. - L u VTTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N n Q c H n |