vanban.org

Bản án 43/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 17/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cƣ́ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Buộc ông Pha ̣m Duy T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T số tiền 27.359.348 (Hai mƣơi bảy triê ̣u ba trăm năm mƣơi chin ngàn ba trăm bốn mƣơi tám ) ́ đồng còn nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 2047000000547000 ngày 27/6/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Tài Chính Jacc - Thanh"
  • Tòa quyết gì? Căn cƣ́ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 43/2018/DS-ST
Ngày 17-5-2018
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tô Thiê ̣n Tấn;

Bà Nguyễn Thụy Vân Hà.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung, Thƣ ký Tòa án nhân dân th ị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2018, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 24/2018/TLST-DS ngày 19/01/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng” theo Quy ết định đƣa vụ án ra xét xử số

́ 57/2018/QĐXXST-DS ngày 09/4/2018, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty T (gọi tắc công ty JIVF ); địa chỉ trụ sở: Lầu 5, tòa nhà C, số 72-74, đƣờ ng N, phƣờ ng 6, Quâ ̣n 3, Thành phố H.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh T , sinh năm 1992; địa chỉ: Số 104/08/01, khu phố 4, phƣờ ng P , thành phố T , tỉnh B . (Văn bản ủy quyền ngày 01/3/2017). Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t.

- Bị đơn: Ông Pha ̣m Duy T, sinh năm 1988; thƣờ ng trú: Thôn C, xã P, huyê ̣n B, tỉnh B; tạm trú: Tổ 13, khu phố T, phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 10/12/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Công ty T do ngƣời đại diện hợp pháp là ông Nguyễn Thanh T trình bày:

Ngày 27/6/2016, ông Pha ̣m Duy T

ký Hợp đồng tín dụng số 2047000000547000 với Công ty T (sau đây gọi tắt là công ty JIVF) theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng vay ngày 27/6/2016 để mua xe môtô, vay số tiền 26.000.000 đồng với lãi suất 2,47%/tháng thời gian vay là 24 tháng, tổng cô ̣ng số tiền gốc và lai ông T̃ phải thanh toán cho công ty JIVF là 35.093.248 đồng

Thực hiện hợp đồng, ông Pha ̣m Duy T đã nhận đủ số tiền vay và đã thanh toán cho công ty JIVF số tiền 10.256.383 đồng. Kể từ ngày 22/5/2017 ông T không tiếp tục thanh toán cho công ty JIVF bất kỳ khoản nợ nào, do vậy ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng đã ký. Ngân hàng yêu cầu bị đơn ông Phạm Duy T trả tiền nợ một lần với số tiền là 27.359.348 đồng, trong đó bao gồm : 20.118.055 đồng tiền nợ gốc và 7.241.293 đồng tiền lai vã ̀ phí tất toán hợp đồng trƣớc hạn.

- Quá trình tố tu ̣ng, ông Pha ̣m Duy T đã đƣợc Tòa án tống đạt thông báo thu ̣ lý, triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 28/3/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 27/4/2018 và 17/5/2018 nhƣng ông Pha ̣m Duy T vắng mă ̣t.

- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về điều kiê ̣n thu ̣ lý vu ̣ án : Công ty JIVF khởi kiện yêu cầu ông Pha ̣m Duy T có địa chỉ tổ 13, khu phố T, phƣờ ng Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng phải trả số tiền nợ 27.359.348 đồng phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 2047000000547000 ngày 27/6/2016. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngườ i có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ich hợp phá p của minh bị xâm phạm ”. Từ

́

̀ 22/5/2017, ông Pha ̣m Duy T không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 10/12/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.

Về sƣ̣ có mă ̣t của các đƣơng sƣ̣ : Ngƣờ i đa ̣i diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Phạm Duy T đƣợc Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhƣng vẫn vắng mă ̣t không có lý do . Căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.

Về nô ̣i dung vu ̣ án : Xét Hợp đồng tín dụng số 2047000000547000 ngày 27/6/2016 đƣợc giao kết giữa công ty JIVF với ông Pha ̣m Duy T đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T chỉ thanh toán các khoản nợ đến ngày 22/5/2017, kể từ sau ngày 22/5/2017 ông T không tiếp tu ̣c thanh toán các khoản nợ cho công ty JIVF . Nhƣ vậy ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.Trong suốt quá trình tố tụng ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của công ty JIVF. Vì vậy, công ty JIVF khởi kiện yêu cầu ông T phải trả số nợ đến hạn và nợ gố c chƣa đến ha ̣n vớ i tổng số tiền 27.359.348 đồng là có căn cứ chấp nhận.

Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chi ̣u á n phi. Bị đơn ông

́ Phạm Duy T phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cƣ́ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Buộc ông Pha ̣m Duy T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T số tiền 27.359.348 (Hai mƣơi bảy triê ̣u ba trăm năm mƣơi chin ngàn ba trăm bốn mƣơi tám )

́ đồng còn nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 2047000000547000 ngày 27/6/2016.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Pha ̣m Duy T phải chịu 1.367.967 (Mô ̣t triê ̣u ba trăm sáu mƣơi bảy ngàn chín trăm sáu mƣơi bảy ) đồng. Hoàn trả cho Công ty T số tiền 684.000 (Sáu trăm tám mƣơi bốn ngàn) đồng tạm ứng án phí đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 0018780 ngày 11/01/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.

3. Các đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc từ ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ