- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (điều…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo C âu Hồng A (Tư Họt) p m tội “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”;
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 202 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 43/2017/HS-ST Ngày: 12-12-2017 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng i Hi p ong.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Ngô Văn Mừng;.
2. Bà an T ị Nga.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần T ị Kim Trang, là T ư ký Tòa án nhân dân uy n C ợ Mới, tỉn An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: ng Bùi Quốc Nam, Kiểm sát viên.
Ngày 12 t áng 12 năm 2017, t i trụ sở Toà án nhân dân uy n C ợ Mới xét xử sơ t ẩm công k ai vụ án ìn sự t ụ lý số 43/2017/HSST ngày 13 t áng 11 năm 2017, đối với bị cáo:
C âu Hồng A, sin năm 1961, t i uy n P, tỉn An Giang; nơi đăng ký ộ k ẩu t ường trú và c ỗ ở: Ấp P.X, t ị trấn C, uy n P, tỉn An Giang; ng ề ng i p: Kin doan ; quốc tịc : Vi t Nam; trìn độ ọc vấn: 5/12; con ông C âu (c ết) và bà Trần T ị M (c ết); có vợ là Nguyễn T ị T an K, sin năm 1975; có 01 người con, sin năm 2005.
Tiền án, tiền sự: c ưa;
Bị cáo t i ngo i, có mặt t i p iên tòa.
Người bị hại:
ng
m Công Kh, sin năm 1959; nơi cư trú: Ấp T.H, xã T, uy n P, tỉn An Giang; (vắng mặt).
ng Trần Min P, sin năm 1985; nơi cư trú: Ấp .T, xã P.X, uy n P, tỉn An Giang (đã c ết).
Đại diện hợp pháp của bị hại Trần Minh P::
Bà Nguyễn T ị M, sin năm 1963; nơi cư trú: Ấp .T, xã P.X, uy n P, tỉn An Giang; (vắng mặt).
ng Trần Văn H, sin năm 1967; nơi cư trú: Ấp .T, xã P.X, uy n P, tỉn An Giang; (vắng mặt).
Bà Nguyễn T ị Ái N, sin năm 1997; nơi cư trú: Ấp C, t ị trấn V.H, uy n V, tỉn ong An; (có mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn T ị T an K, sin năm 1975; nơi cư trú: Ấp P.X, t ị trấn C, uy n P, tỉn An Giang; (có mặt).
ng Trần Ngọc Đ, sin năm 1972, nơi cư trú: Ấp .V, t ị trấn C, uy n P, tỉn An Giang; (vắng mặt).
Bà ê T ị C, sin năm 1975; nơi cư trú: Ấp C, t ị trấn V.H, uy n V, tỉn ong An; (có mặt).
NHẬN THẤY:
Qua các tài li u có trong ồ sơ vụ án và quá trìn xét i, tran lu n t i p iên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt n ư sau:
K oảng 06 giờ 30 p út ngày 01/6/2017, C âu Hồng A điều k iển xe ô tô lo i 7 c ỗ ngồi, biển số 67A – 061.96 c ở Nguyễn T ị T an K (vợ của A) từ uy n P đi uy n C. A điều k iển xe ô tô đến bến p à T u n Giang và c o xe xuống c iếc p à mang biển kiểm soát AG-003.59 . K i p à c p bến t uộc ấp H, xã K, uy n C, Trần Min P là nhân viên p à buộc dây an toàn vào p ao nổi, rồi đến m bàn p à mở cửa àng rào c o àn k ác và xe lên p à. úc này, A đề máy và đ p ga làm xe ô tô lao nhan về p ía trước đụng vào P và Kh là hành k ác đang đi bộ lên p à, A đ p t ắng n ưng trượt chân đ p n ầm ga làm xe tiếp tục lao về p ía trước rơi xuống sông. A và K được người dân cứu vớt. H u quả, P tử vong, Kh bị t ương. Ngày 28/8/2017, A bị Cơ quan Cản sát điều tra – Công an uy n C ợ Mới k ởi tố để điều tra.
* V t c ứng còn t u gi : 01 (một) giấy p ép lái xe ng B2, số: 790070000421 mang tên C âu Hồng A.
* T eo biên bản k ám ng i m i n trường, tử t i và Bản kết lu n Giám địn p áp y số 186 ngày 01/6/2017 của Cơ quan Cản sát điều tra – Công an uy n C ợ Mới và Tổ c ức Giám địn p áp y tỉn An Giang, g i n n:
- Hi n trường:
Nơi xảy ra tai n n giao t ông là trên p à T u n Giang mang biển kiểm soát AG-003.59, p à rộng 09m, trong tìn tr ng dừng l i, m p à đã gác trên pontoon; trên p à có xe mô tô và xe k ác Mai T ảo.
Khám ng i m i n trường lấy điểm mốc là trụ bông tiêu trên pontoon.
Vị trí số 01 là xe ô tô biển số 67A – 061.96: Trước k i gây tai n n , xe ô tô đang đỗ trên p à; trục bán trước bên trái các điểm đụng 2,8m, các trụ bông tiêu 17,3m; trục bán sau bên p ải các mép p à bên p ải 4,5m; trục bán trước bên p ải các mép p à bên p ải 4,5m. Sau k i gây tai n n, xe ô tô lao xuống sông.
Vị trí số 02 là điểm đụng: Các trục bán trước bên p ải 2,8m; các trụ bông tiêu 14,9m; các n n nhân 5,4m; các mép m p à bên p ải 4,4m.
Vị trí số 03 là n n nhân: Sau k i xảy ra tai n n, n n nhân Trần Min P ngã nằm trên pontoon, t i vị trí nằm có vết máu, trong tư t ế nằm ngửa, mặt quay vào ướng đường n ựa, đầu n n nhân các điểm đụng 5,4m; các trụ bông tiêu 11,2m và cách mép pontoon 15,6m.
- Tử t i: Trần Min P, sin năm 1985, qua k ám ng i m, giám địn kết lu n nguyên nhân c ết: C ấn t ương sọ não, vỡ toác ộp sọ.
* T eo biên bản k ám ng i m p ương ti n xe ô tô biển số 67A – 061.96 liên quan đến vụ tai n n giao t ông ngày 01/6/2017 của Cơ quan Cản sát điều tra – Công an uy n C ợ Mới, g i n n:
Cản trước xe bị gãy, rời k i vị trí ban đầu.
Nắp ca bô trước bị cong biến d ng.
Kín c ắn gió trước bị bể oàn toàn.
Cung c ắn bùn trước bên p ải bị cong vào trong.
Gương c iếu u bên p ải bị gãy.
Cán cửa trước bên p ải bị t ụng vào trong.
Cán cửa sau ben p ải bị cong biến d ng, t ụng vào trong.
Mui xe bị t ụng từ trên xuống.
ần cản xe bên trái p ía trước bị trầy xướt kíc t ước 15x20m và các mặt đất 80cm.
Đuôi xe bên p ải bị móp từ ngoài vào trong.
Cần số nằm ở vị trí ( ).
T ắng tay trong tr ng t ái kéo lên.
Xe trong tìn tr ng mở k óa.
H t ống lái, p an , côn ga, đồng ồ, đèn còi, g t nước tất cả k ông o t động.
* T eo ồ sơ b n án số 4775 ngày 08/6/2017 của B n vi n đa k oa uy n C ợ Mới, xác địn tìn tr ng t ương tíc của
m Công Kh, sin năm 1959:
Vết t ương trước gối ( ) #04cm;
Vết t ương dọc trước ngoài cẳng chân (P) #28cm;
Sưng nề 02 cổ chân (P) + (T).
Do bị i
m Công Kh từ c ối giám địn tỷ l t ương t t nên không xác địn được tỷ l tổn t ương cơ t ể do t ương tíc gây nên.
T i bản Cáo tr ng số 44/VKS-HS ngày 13 t áng 11 năm 2017, Vi n kiểm sát nhân dân uy n C ợ Mới đã truy tố bị cáo C âu Hồng A về tội “Vi p m quy địn về điều k iển p ương ti n giao t ông đường bộ” t eo quy địn t i k oản 1 Điều 202 Bộ lu t Hìn sự năm 1999, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009.
T i p iên tòa, bị cáo t ú n n àn vi p m tội n ư Cáo tr ng truy tố. Bị cáo là người trực tiếp quản lý n à máy nước đá, xin được ưởng án treo để được tiếp tục kin doan , đảm bảo cuộc sống gia đìn .
Đ i di n ợp p áp người bị i xác địn bị cáo đã bồi t ường toàn bộ t i t i, k ông có yêu cầu k ác; xin xem xét giảm n ẹ c o bị cáo.
Kiểm sát viên trìn bày lời lu n tội: Gi nguyên quan điểm truy tố bị cáo C âu Hồng A về tội “Vi p m quy địn về điều k iển p ương ti n giao t ông đường bộ” t eo quy địn t i k oản 1 Điều 202 Bộ lu t Hìn sự năm 1999, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009.
Đề ng ị Hội đồng xét xử áp dụng k oản 1 Điều 202, điểm b, p k oản 1, k oản 2 Điều 46, Điều 33 Bộ lu t Hìn sự, xử p t bị cáo 06 t áng tù. Đồng t ời, trả l i giấy p ép lái xe c o bị cáo.
Căn cứ vào các c ứng cứ và tài li u đã được t ẩm tra t i p iên toà; căn cứ vào kết quả tran lu n t i p iên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn di n c ứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và n ng người t am gia tố tụng k ác,
XÉT THẤY:
- Về tố tụng: Mặc dù đã được Tòa án tống đ t ợp l giấy tri u t p t am gia p iên tòa n ưng t i p iên tòa, người bị i, đ i di n ợp p áp người bị i, người có quyền lợi ng ĩa vụ liên quan và người làm c ứng vẫn vắng mặt. Tuy n iên, ọ đã có lời k ai trong ồ sơ vụ án nên vi c vắng mặt k ông gây cản trở c o vi c xét xử. Vì v y, Hội đồng xét xử vẫn tiến àn xét xử vắng mặt t eo quy địn của p áp lu t.
- Về nội dung:
Bị cáo k ai n n: Sáng ngày 01/6/2017, bị cáo điều k iển xe ô tô lo i 07 c ỗ ngồi c ở vợ là Nguyễn T ị T an K đi từ C, P đến M để rước con đi k ám b n ở . K i đến k u vực p à T u n Giang, bị cáo điều k iển xe xuống p à. K i p à vừa c p bến bờ K, uy n C, bị cáo t ấy nhân viên bảo v p à lấy dây c ắn c o p à cố địn . úc này, bị cáo đ p t ắng xe và đề máy nổ. K i đó, nhân viên p à đang mở cửa t ì bất ngờ xe bị cáo lao về p ía trước đụng vào người nhân viên và hành khách lên phà. Ngay lúc đó, bị cáo dùng tay kéo p an tay n ưng k ông ăn p an , xe vẫn lao về p ía trước và rơi t ẳng xuống sông. úc này, bị cáo bấm kín c ắn gió cửa trước để bị cáo và vợ bị cáo t oát ra ngoài và được người dân cứu vớt lên bờ. Sau đó, bị cáo đến Công an xã K đầu t ú và ng e nói sau tai n n nhân viên bảo v p à đã tử vong.
ời k ai n n của bị cáo t i p iên tòa p ù ợp với lời k ai của bị cáo trong giai đo n điều tra, truy tố; p ù ợp với lời k ai n ng người t am gia tố tụng k ác; p ù ợp với các v t c ứng bị t u gi và các tài li u c ứng cứ k ác được lưu trong ồ sơ vụ án.
Bên c n đó, lời k ai của bị cáo còn p ù ợp với i n trường vụ tai n n được t ể i n t i biên bản k ám ng i m i n trường ngày 01/6/2017 của Cơ quan Cản sát điều tra – Công an uy n C ợ Mới, sơ đồ i n trường vụ tai n n giao t ông, bản ản i n trường do Đội điều tra tổng ợp Công an uy n C ợ Mới l p; p ù ợp với các dấu vết để l i trên xe ô tô biển số 67A – 061.96 do bị cáo điều k iển t eo biên bản k ám ng i m p ương ti n liên quan đến vụ tai n n giao t ông của Cơ quan Cản sát điều tra – Công an uy n C ợ Mới.
Đồng t ời, t eo biên bản k ám ng i m tử t i, bản kết lu n giám địn p áp y về tử t i số 186/17/TT ngày 01/6/2017 của Trung tâm p áp y của sở y tế tỉn An Giang đối với Trần Min P, kết lu n nguyên nhân c ết: C ấn t ương sọ não, vỡ toác ộp sọ; t eo ồ sơ b n án số 4775 ngày 08/6/2017 của B n vi n đa k oa uy n C ợ Mới, xác địn tìn tr ng t ương tíc của
m Công Kh, sin năm 1959: Vết t ương trước gối ( ) #04cm, vết t ương dọc trước ngoài cẳng chân ( ) #28cm, sưng nề 02 cổ chân (P) + (T).
Từ các c ứng cứ nêu trên có cơ sở xác địn , bị cáo đã có àn vi điều k iển xe ô tô biển số 67A – 061.96 lên p à k i c ưa có tín i u của người điều k iển giao t ông; bị cáo c ủ quan, cẩu t ả và xử lý tìn uống kém (đ p n ầm chân p an với chân ga) nên dẫn đến tai n n gây u quả ng iêm trọng làm c ết một người và bị t ương một người.
Hàn vi của bị cáo vi p m quy tắc giao t ông đường bộ gây nguy iểm c o người t am gia giao t ông đường bộ được quy địn t i k oản 23 Điều 8 và k oản 3 Điều 23 u t Giao t ông đường bộ. Hàn vi của bị cáo xâm p m đến tr t tự an toàn trong o t động giao t ông đường bộ, đồng t ời xâm p m đến tín m ng, sức k e của người k ác. C o nên, lỗi dẫn đến tai n n giao thông oàn toàn do àn vi của bị cáo gây ra nên bị cáo p ải c ịu trác n i m với u quả đối với àn vi của mìn .
Bị cáo là người có đầy đủ năng lực c ịu trác n i m ìn sự, đã ọc u t giao t ông đường bộ và được cấp giấy p ép lái xe ng B2 t eo quy địn n ưng bị cáo k ông ng iêm c ỉn c ấp àn , c ủ quan, xử lý tìn uống kém k i t am gia giao t ông dẫn đến tai n n gây u quả ng iêm trọng. Vì v y, àn vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu t àn tội “Vi p m quy địn về điều k iển p ương ti n giao t ông đường bộ” t eo k oản 1 Điều 202 Bộ u t Hìn sự năm 1999, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009.
C o nên, Cáo tr ng của Vi n kiểm sát nhân dân uy n C ợ Mới truy
tố bị cáo ra trước p iên tòa ôm nay và lời buộc tội của đ i di n Vi n kiểm
sát nhân dân uy n C ợ Mới t i p iên tòa là có căn cứ, đúng người, đúng tội
và p ù ợp với quy địn của p áp lu t.
Vi p m quy địn về an toàn giao t ông đường bộ k ông n ng ản
ưởng đến sự an toàn của o t động giao t ông v n tải đường bộ do N à
nước t iết l p để duy trì sự ổn địn và p át triển xã ội mà còn gây t i t i
về tín m ng, sức k e, tài sản của người k ác. C ín vì v y, bên c n vi c
xử lý àn c ín , p áp lu t ìn sự còn áp dụng c ế tài ng iêm k ắc n ất là
ìn p t đối với n ng người vi p m an toàn giao t ông đường bộ gây
t i t i đến tín m ng và gây t i t i ng iêm trọng đến sức k e, tài sản
của người k ác. Do đó, cần có ìn p t tương xứng với àn vi p m tội
của bị cáo và cũng n ằm đảm bảo tín răn đe, giáo dục và p òng ngừa
chung.
Tuy n iên, trong quá trìn điều tra cũng n ư trước p iên tòa ôm nay,
bị cáo đã t r t ái độ t àn k ẩn k ai báo, ăn năn ối cải; bị cáo đã bồi
t ường toàn bộ t i t i t eo yêu cầu của ông Kh và gia đìn an P; bị cáo đã
được Ủy ban nhân dân tỉn An Giang và c ín quyền địa p ương tặng Bằng
k en và n iều giấy k en do có t àn tíc trong sản xuất, kin doan ; bị cáo
có nhân thân tốt c ưa có tiền án tiền sự; sau k i gây tai n n, bị cáo đã c ủ
động đầu t ú và p ía bị i đã làm đơn bãi n i, xin giảm n ẹ ìn p t c o bị
cáo; nên k i quyết địn ìn p t có xem xét các tìn tiết giảm n ẹ trác
n i m ìn sự quy địn t i điểm b, p k oản 1, k oản 2 Điều 46 Bộ lu t Hìn
sự c o bị cáo.
Bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú r ràng, bị cáo t am gia n iều
o t động từ t i n được c ín quyền địa p ương xác n n. Xét, k ông cần
t iết các ly bị cáo k i đời sống xã ội, giao bị cáo c o c ín quyền địa
p ương giám sát, giáo dục bị cáo trở t àn công dân có ích c o xã ội.
Về trác n i m dân sự,
Bị cáo đã bồi t ường c o đ i di n ợp p áp của an P số tiền 300.000.000 đồng và bồi t ường c o ông Kh số tiền 22.000.000 đồng. ng Kh và đ i di n ợp p áp của an P k ông yêu cầu bồi t ường t êm nên k ông xét đến.
Bị cáo đã t a t u n và mua l i xe ô tô biển số 67A – 061.96 của an Trần Ngọc Đ và anh Đ k ông có yêu cầu gì k ác nên k ông xét đến.
Về xử lý v t c ứng: 01 (một) giấy p ép lái xe ng B2, số: 790070000421 mang tên C âu Hồng A. Đây là giấy tờ nhân thân của bị cáo nên giao trả c o bị cáo là p ù ợp p áp lu t.
Bị cáo p ải c ịu án p í ìn sự sơ t ẩm t eo quy địn của p áp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo C âu Hồng A (Tư Họt) p m tội “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”;
Áp dụng khoản 1 Điều 202, các điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46, Điều 60 Bộ luật Hình sự năm 1999, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009;
Xử p t: Bị cáo C âu Hồng A: 09 (c ín) t áng tù n ưng c o ưởng án treo.
T ời gian t ử t ác là 01 (một) năm 06 (sáu) t áng tín từ ngày tuyên án (ngày 12 tháng 12 năm 2017). Giao bị cáo C âu Hồng A c o Ủy ban nhân dân t ị trấn C, uy n P, tỉn An Giang giám sát, giáo dục trong t ời gian t ử t ác . Trường ợp người được ưởng án treo t ay đổi nơi cư trú t ì t ực i n t eo quy địn t i k oản 1 Điều 69 của u t t i àn án ìn sự.
Áp dụng khoản 2 Điều 76 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003;
Giao trả c o bị cáo 01 (một) giấy p ép lái xe ng B2, số: 790070000421 mang tên C âu Hồng A.
Áp dụng Điều 98, Điều 99, Điều 234 Bộ luật Tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Buộc bị cáo C âu Hông A p ải c ịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án p í ìn sự sơ t ẩm.
Kể từ ngày bản án có i u lực p áp lu t (đối với án p í) c o đến k i t i àn án xong, bên p ải t i àn án còn p ải c ịu k oản tiền lãi của số tiền còn p ải t i àn án t eo mức lãi suất quy địn t i k oản 2 Điều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và t ời gian c ưa t i àn án.
Trong n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo, đ i di n ợp p áp của người bị i và người có quyền lợi ng ĩa vụ liên quan có mặt t i p iên tòa có quyền k áng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉn An Giang xét xử p úc t ẩm.
T ời n k áng cáo của người bị i, đ i di n ợp p áp của người bị i, người có quyền lợi ng ĩa vụ liên quan vắng mặt t i p iên tòa là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao oặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Vi n KSND uy n (2); - Tòa án nhân dân tỉn (1); - Sở Tư p áp (1); - N à T m gi (2); - òng ồ sơ (1); - T i àn án DS uy n (1); - Bộ p n THA Tòa án (1); - UBND cấp xã nơi BC cư trú (1); - Bị cáo; - Người bị i; - Người liên quan; - ưu ồ sơ; - ưu văn p òng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà (đã ký tên và đóng dấu) Lại Hiệp Phong |