vanban.org

Bản án 43/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trị nh Văn N và chị Đỗ Thị Â .

Về con chung: Công nhận a nh Trịnh Văn N và chị Đỗ Thị Â có một con chung, cháu tên là Trịnh Huy H , sinh ngày 13/3/2007. Giao cháu H cho N trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N về việc không y êu cầu chị Â phải cấp dư ỡng nuôi con chung. Chị Â có quyền đi lại , thăm nom con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Trịnh Văn N và chị Đỗ Thị Â"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trị nh Văn N và chị Đỗ Thị Â .
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43 /2017/HNGĐ-ST
Ngày: 20-12-2017
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CH Ủ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Đoàn Thân.

2. Bà Nguyễn Thị Li ên.

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 20 tháng 12 năm 2017, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 82/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 42/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 11năm 2017 giữa các đươ ng sự :

1. Nguyên đơn : Anh Trịnh Văn N , sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn TQ 3, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt

2. Bị đ ơn : Chị Đỗ Thị Â , sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn TQ 1, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Trong đơ n khởi kiện đề ngày 05/7/2017 nguyên đơ n là anh Trinh Văn N trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là chị Đỗ Thị Â kết hôn tr ên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa ngày 26/10/2005. Cuộc sống vợ chồng h òa thuận , hạnh phúc đư ợc một thời gia n thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống

. Đến đầu năm 2009 , chị Â bỏ đi khỏi địa phươ ng không có tin tứ c gì. Anh N đã đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hà Trung thông báo tìm kiếm ngư ời vắng mặt tại nơ i cư trú đối với chị Â để trở về nơ i cư trú giải quyết ly hôn. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh N đề nghị T òa án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị Đỗ Thị Â .

Về con c hung: Anh Trịnh Văn N khai vợ chồng có một con chung, cháu tên là Trịnh Huy H , sinh ngày 13/3/2007, hiện cháu H đang ở với anh N. Anh N đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi cháu H và không yêu cầu chị Â phải cấp dư ỡng nuôi con chung.

Về t ài sản: Anh Trịnh Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Tòa án đã tống đạt hợp lệ triệu tập chị Đỗ Thị Â đế n Tòa án để viế t bản khai như ng chị Â không có mặ t, nên không có lời khai của chị Â.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ

đã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng : Anh Trịnh Văn N có đơ n đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên thuộc trư ờng hợp không tiế n hành hòa giải đư ợc theo quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luậ t tố tụng dân sự . Anh Trịnh Văn N cũng có đ ơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, chị Đỗ Thị Â đã đư ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưn g vẫn không có mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

anh N và chị Â là phù hợp với quy định tại điểm a, b, khoản 2, Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn N v à chị Đỗ Thị Â kết hôn trên cơ sở tự nguyện , có đăng ký kết hôn , như vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng

hòa thuận đ ư ợc một thời gian th

ì vợ chồng bất đồng quan điểm

. Từ đầu năm 2009 đến nay, chị Â đi khỏi nơ i cư trú không có tin tức g ì. Anh N đã có đơ n đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hà Trung thông báo tìm kiếm ngư ời vắng mặt tại nơ i cư trú đối với chị Â và đư ợc Tòa án chấp nhận . Trong thời gian thông báo tìm kiếm , chị Â vẫ n không trở về nơ i cư trú để giải quyết ly hôn. Một thời gian dài vợ chồng không chung sống và quan tâm đế n nhau, chứng tỏ cuộc sống vợ chồng đã thực sự trầm trọng , tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc . Do đó, giải quyết cho anh N đư ợc ly hôn chị Â là phù hợp với quy định tại khoả n 1, Điề u 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

[3]. Về con chung: Anh Trịnh Văn N khai anh và chị Đỗ Thị Â có một con chung, cháu tên là cháu Trịnh Huy H , sinh ngày 13/3/2007. Anh N cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy kha i sinh của cháu H , trong đó xác định mẹ của cháu H là chị Đỗ Thị Â . Mặt khác, cháu H sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nên đủ c ơ s ở khẳng định cháu H

là con chung của anh N và chị Â . Từ khi chị Â bỏ đi khỏ i nơi cư trú đ ến nay, cháu H do anh N nuôi dư ỡng. Hiện tại c ũng không xác định đ ư ợc chị Â ở đâu , cháu H cũng có nguyện vọng đư ợc ở với anh N n ên giao cho anh N trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu H là phù hợp . Ghi nhận sự tự nguyện

của anh N về việc không yêu cầu chị Â phải cấp nuôi con chung.

[4]. Về t ài sản: Anh Trịnh Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

[5]. Về án phí: Anh Trịnh Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật .

Vì các lẽ tr ên, B v

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82 , 83, 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc H

ội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trị nh Văn N và chị Đỗ Thị Â .

2. Về con chung: Công nhận a nh Trịnh Văn N và chị Đỗ Thị Â có một con chung, cháu tên là Trịnh Huy H , sinh ngày 13/3/2007. Giao cháu H cho N trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện

của anh N về việc không y êu cầu chị Â phải cấp dư ỡng nuôi con chung. Chị Â có quyền đi lại , thăm nom con chung không ai đư ợc cản trở.

3. Về án phí: Anh Trịnh Văn N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về hôn nhân như ng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộ p theo biên lai thu tiền số AA/2015/0004703 ngày 20/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Anh N đã nộp đủ án phí.

Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Anh N, chị Â có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15

ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợ c tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ