- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Khoản 9 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a, c Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165 B luật Tố tụng dân sự; Điều 688 B luật Dân sự năm 2005; Khoản 2 Điều 357 B luật Dân sự 2015; Điều 4, Điều 5, Điều 95, Điều 99, Điều 100, Điều 166, Khoản 1 Điều 179, Khoản 1 …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2017/DS-ST Ngày 21-8-2017 V/v tranh chấp về quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Đặng Tân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Đình Bảo Thiện.
2. Ông Nguyễn Thanh Phong.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh - Thư ký Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Hiệp - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 152/2016/TLST-DS ngày 03/11/2016, về việc: “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2017/QĐXXST-DS ngày 13/7/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 28/QĐST-DS ngày 03/8/2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ V, sinh năm 1966.
- Bị đơn: Bà B, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Các đương sự có mặt tại phiên toà ông Võ V, vắng mặt bà B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 18 tháng 10 năm 2016, đơn khởi kiện bổ sung ngày 03 tháng 11 năm 2016, cũng như các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Võ V trình bày: Ngày 26/12/1972, gia đình nguyên đơn nhận chuyển như ng hai thửa đất c a bà Trương Thị Đ thu c Ch ng thư kiến điền thửa số 224, tờ bản đ số 01: Đất sản xuất diện t ch 1.320m2 và thửa số 166, tờ bản đ số 01: Đất thổ m diện t ch 338m2, do Ty Điền địa Bình Thuận cấp ngày 24/9/1970. Năm 1980, gia đình nguyên đơn cho ông Trương N tr ng thuốc lá trên thửa đất Thổ m khoảng 03 năm sau thì ông N trả lại đất. Đến năm 1987, nguyên đơn sử dụng hai thửa đất này và đư c y ban nhân dân huyện H cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BU 289669 ngày 06/8/2014, đối v i thửa đất số 507/832m2. Ngày 26/8/2016, bà B mang m t số trụ bê tông tr ng làm hàng rào trên ph n diện t ch đất c a nguyên đơn, bà B cho r ng thửa đất Thổ m là c a ông n i bà để lại. Nguyên đơn yêu c u Toà án giải quyết bu c bị đơn phải tháo dỡ hàng rào trụ bê tông và dây kẽm gai để trả lại cho nguyên đơn diện t ch đất lấn chiếm đo đạc hiện trạng 234,2m2.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã thông báo về phiên hòa giải và tống đạt h p lệ cho bị đơn nhiều l n nhưng đều vắng mặt. Theo Điều 207 B luật Tố tụng dân sự thì vụ án thu c trường h p không tiến hành hòa giải đư c.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và c a người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trư c thời điểm H i đ ng xét xử nghị án, đều thực hiện đúng quy định c a pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn bà B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ c a mình.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng Điều 688 B luật Dân sự 2005; Điều 100, 166, 203 Luật Đất đai; Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn ông Võ V. Bu c bà B phải trả lại cho ông Võ V diện t ch đất đo đạc hiện trạng 234,2m2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận thấy:
Sự vắng mặt c a bà B tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay không thu c trường h p phải hoãn phiên tòa. Bởi lẽ, bà B đã đư c Tòa án triệu tập đến phiên tòa h p lệ l n th hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt, ch ng tỏ bà B tự từ bỏ quyền và không thực hiện nghĩa vụ c a mình theo quy định c a pháp luật. Căn c Điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối v i bà B.
Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Võ V vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện, bu c bị đơn bà B phải tháo dỡ hàng rào trụ bê tông và dây kẽm gai để trả lại cho nguyên đơn diện t ch đất lấn chiếm đo đạc hiện trạng 234,2m2.
Xét yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn, H i đ ng xét xử nhận thấy: Theo công văn số 1424/UBND-NC ngày 22/5/2017 c a y ban nhân dân huyện H xác định:
“1. Trình tự th tục và n i dung cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BU 289669 ngày 06/8/2014 đ ng tên ông Võ V đối v i thửa đất số 507, diện t ch 832m2, loại đất hàng năm khác là đúng theo quy định c a Luật Đất đai, vì: Diện t ch đất này ông Võ V đư c cấp theo h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa bà H Thị D v i ông Võ V, h p đ ng này đúng quy định pháp luật.
2. Diện t ch đất đo đạc hiện trạng 1.069,7m2 (g m: 835,5m2 không tranh chấp + 234,2m2 tranh chấp) có ngu n gốc là đất gốc c a gia đình ông Võ V. Trong đó diện t ch 835,5m2 thu c thửa đất số 507, diện tích 832m2 h ông Võ V sử dụng ổn định từ năm 1970 đến nay. Diện t ch 234,2m2 không thu c thửa đất số 507, diện t ch 832m2 đã đư c y ban nhân dân huyện cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BU 289669 ngày 06/8/2014 đ ng tên ông Võ V.
Thửa đất số 507, diện t ch 832m2 đo đạc hiện trạng có diện t ch 1.069,7m2 (g m: 835,5m2 + 234,2m2) có biến đ ng diện t ch là do diện t ch đo đạc hiện trạng không đúng ranh gi i thửa đất đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, g m: Diện t ch 835,5m2 thu c thửa đất số 507, diện t ch 832m2 đã đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cho ông Võ V và diện t ch 234,2m2 đất chưa sử dụng. Thực tế, thửa đất số 507, diện t ch 832m2 đo đạc hiện trạng 835,5m2, đư c y ban nhân dân xã T xác định ranh gi i tiếp giáp v i các ch sử dụng khác ổn định, diện t ch biến đ ng là do sai số trong đo đạc. Xử lý việc chênh lệch diện t ch này đề nghị người sử dụng đất lập th tục cấp đổi, cấp lại giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất theo bản đ địa ch nh hiện đang lưu tại y ban nhân dân xã T.
Diện t ch đất đo đạc hiện trạng 234,2m2 là đất gốc c a gia đình ông Võ V sử dụng từ năm 1970 nhưng không ai kê khai, đăng ký. Năm 1980, gia đình ông Võ V cho ông Trương N (ông n i ch ng bà B) tr ng thuốc lá, cây ngắn ngày đến khoảng năm 1983, sau đó bỏ đất trống không canh tác, sản xuất cho đến nay…”.
H i đ ng xét xử nhận thấy, n i dung công văn c a y ban nhân dân huyện H đều phù h p v i các tài liệu, ch ng c có tại h sơ vụ án. Như vậy, có đ căn c để khẳng định diện t ch đất đo đạc hiện trạng 1.069,7m2, g m: 835,5m2 không tranh chấp và 234,2m2 tranh chấp có ngu n gốc là đất gốc c a gia đình ông Võ V. Trong đó, diện t ch đất đo đạc hiện trạng 835,5m2 thu c thửa đất số 507, diện t ch 832m2 h ông Võ V sử dụng ổn định từ năm 1970 đến nay và đã đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất. Diện t ch đất tranh chấp 234,2m2 không thu c thửa đất số 507, diện t ch 832m2, tuy nhiên diện t ch đất này là đất gốc c a gia đình ông Võ V sử dụng từ năm 1970 nhưng không ai kê khai, đăng ký. Mặc dù diện t ch đất tranh chấp 234,2m2 chưa đư c Nhà nư c xác lập quyền sử dụng cụ thể cho đương sự nào trong vụ án, nhưng ngu n gốc đất này là c a gia đình ông Võ V. Việc bà B tự ý tr ng trụ rào lấn chiếm đất trên để sử dụng là trái pháp luật. Do đó, yêu c u c a nguyên đơn bu c bị đơn phải tháo dỡ hàng rào trụ bê tông và dây kẽm gai để giao trả lại diện t ch đất đã lấn chiếm cho nguyên đơn sử dụng là có căn c và đúng pháp luật, nên H i đ ng xét xử chấp nhận.
Ông Võ V có nghĩa vụ đăng ký biến đ ng đất đai, điều chỉnh ranh gi i diện tích thửa đất số 507/832m2 theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BU 289669 ngày 06/8/2014 và đăng ký quyền sử dụng đất v i cơ quan nhà nư c có thẩm quyền theo quy định c a pháp luật.
Về án ph và các chi ph tố tụng khác: Do yêu c u c a nguyên đơn đư c H i đ ng xét xử chấp nhận nên bị đơn bà B phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, chi phí xem xét tại chỗ và định giá tài sản theo quy định pháp luật.
Nguyên đơn ông Võ V không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, chi phí xem xét tại chỗ và định giá tài sản.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Khoản 9 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a, c Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165 B luật Tố tụng dân sự; Điều 688 B luật Dân sự năm 2005; Khoản 2 Điều 357 B luật Dân sự 2015; Điều 4, Điều 5, Điều 95, Điều 99, Điều 100, Điều 166, Khoản 1 Điều 179, Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Khoản 2 Điều 27 Pháp lệnh án ph , lệ ph Tòa án ngày 27/02/2009.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn ông Võ V.
Bu c bà B phải tháo dỡ hàng rào trụ bê tông và dây kẽm gai (g m 10 trụ bê tông xi măng và 03 l p dây kẽm gai có chiều dài 26,1m/l p) n m trên diện t ch đất đo đạc hiện trạng 234,2m2 tọa lạc tại thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bu c bà B phải trả lại diện t ch đất đo đạc hiện trạng 234,2m2 tọa lạc tại thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận cho ông Võ V. Diện t ch đất bà B giao trả cho ông Võ V có tr ch đo bản đ vị tr khu đất tranh chấp ngày 27/12/2016 kèm theo.
Ông Võ V có nghĩa vụ đăng ký biến đ ng đất đai, điều chỉnh ranh gi i diện t ch thửa đất số 507/832m2 theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BU 289669 ngày 06/8/2014 và đăng ký quyền sử dụng đất v i cơ quan nhà nư c có thẩm quyền theo quy định c a pháp luật.
2. Về án ph và các chi ph tố tụng khác:
Bà B phải chịu 585.500 (năm trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm) đ ng án ph dân sự sơ thẩm.
Ông Võ V không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Võ V số tiền tạm ng án ph dân sự sơ thẩm đã n p là 250.000 (hai trăm năm mươi nghìn) đ ng, theo biên lai thu tạm ng án ph số 0011518 ngày 03/11/2016 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bà B phải chịu 3.250.000 (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn) đ ng chi phí định giá tài sản và xem xét tại chỗ, để hoàn trả cho ông Võ V đã n p tạm ng chi ph định giá tài sản và xem xét tại chỗ số tiền 3.250.000 (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn) đ ng tại Tòa án nhân dân huyện H.
Ông Võ V không phải chịu chi ph định giá tài sản và xem xét tại chỗ.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu c u thi hành án c a bên đư c thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong các khoản tiền nêu trên thì phải chịu khoản tiền lãi theo m c lãi suất tại thời điểm thanh toán, tương ng v i thời gian và số tiền chậm thi hành, m c lãi suất như sau:
- Theo thỏa thuận c a các bên nhưng không đư c vư t quá 20%/năm, trừ trường h p có quy định khác c a pháp luật.
- Trường h p các bên không có thỏa thuận thì theo m c lãi suất 10%/năm.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, t nh kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 21/8/2017). Đối v i đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, t nh kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc kể từ ngày bản án đư c niêm yết.
4. Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND huyện H; -Chi cục THADS huyện H; -Các đương sự; -Lưu: VT, h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Đặng Tân |