- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Quang Hoàng Sơn T - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 26, 35, 39, 147, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 474, 478 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2017/DS-ST Ngày: 29/9/2017 V/v “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thu Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc.
2. Bà Nguyễn Thị Hưởng.
- Thƣ ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Ngày 29 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 249/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2017 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2017/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2017, Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2017/QĐST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Dương Quang Hoàng Sơn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã N, huyện B, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1981.
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp P, xã T, huyện H, tỉnh An Giang.
Địa chỉ cư trú hiện nay: Ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Long An.
(Ông T có mặt; ông T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 12/6/2017, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Dương Quang Hoàng Sơn T trình bày:
Ông và ông Trần Văn T do quen biết nên ngày 21/01/2016 ông T mượn của ông số tiền là 14.000.000 đồng, thời hạn mượn tiền là 5 tháng. Khi mượn tiền hai bên có làm “Giấy mượn tiền”.
Đến hạn ông đã nhiều lần yêu cầu ông T trả nợ nhưng ông T không thực hiện.
Nay ông yêu cầu ông T phải có nghĩa vụ trả cho ông số tiền 14.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Sự việc đã được Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và lập thủ tục hòa giải theo quy định của pháp luật nhưng bị đơn ông Trần Văn T vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án.
Tại phiên tòa ông T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông T trả cho ông số tiền 14.000.000 đồng. Ông T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Dương Quang Hoàng Sơn T khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn T trả số tiền 14.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn ông Trần Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung tranh chấp:
Xét yêu cầu của ông T yêu cầu ông T phải trả số tiền nợ vay. Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào “Giấy mượn tiền” ngày 21/01/2016 do ông T cung cấp thể hiện ngày 21/01/2016 ông T có mượn của ông T số tiền 14.000.000 đồng, nên giữa ông Dương Quang Hoàng Sơn T và ông Trần Văn T đã xác lập hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005. Sau khi mượn tiền ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ là đã vi phạm vào hợp đồng các bên đã xác lập.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông T vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào thể hiện ý kiến về việc vay nợ nêu trên. Do đó, căn cứ vào “Giấy mượn tiền” ngày 21/01/2016 và lời trình bày của ông T xác định ông T đã mượn của ông T số tiền 14.000.000 đồng nhưng ông T không hoàn trả số tiền trên cho ông T là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, yêu cầu của ông T là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về án phí: Buộc ông Trần Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải hoàn trả cho ông Dương Quang Hoàng Sơn T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 26, 35, 39, 147, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 474, 478 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Dương Quang Hoàng Sơn T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với ông Trần Văn T.
Buộc ông Trần Văn T phải trả cho ông Dương Quang Hoàng Sơn T số tiền 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả thêm khoản tiền lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Trần Văn T phải chịu 700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Dương Quang Hoàng Sơn T số tiền 350.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005365 ngày 20/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Bến Lức; - THADS huyện Bến Lức; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. Thành viên Hội đồng xét xử Nguyễn Thị Ngọc Nguyễn Thị Hƣởng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thu Thảo Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thu Thảo |