| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 428/2023/DS-PT Ngày 28-9-2023 V/v Tranh chấp đòi lại tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung
Các Thẩm phán:
Ông Bùi Ngọc Thạch
Ông Ngô Văn Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- i di n i n i m t nh n d n t nh nh ương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn i - i m sát vi n.
Ngày 28 tháng 9 năm 2023, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, t ph c th m công khai v án dân s th lý số 262/2023/TLPT-DS ngày 25/7/2023 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản”.
Do Bản án dân s sơ th m số 25/2023/DS-ST ngày 19/4/2023 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa v án ra t số 354/2023/QĐ-PT ngày 18 tháng 9 năm 2023, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ủy an nhân dân thành phố T; đ a chỉ: khu phố 2, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương; ủy quyền cho à Th MT – chức v : Phó Chánh Thanh tra thành phố T (theo Giấy ủy quyền ngày 01/11/2022), có y u cầu t vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Xuân K, sinh năm 1965; đ a chỉ: tổ 63, đường
Hồng Phong, khu 4, phường PT, thành phố TD, tỉnh Bình Dương; đ a chỉ li n hệ: tổ 6, khu phố 5, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Trung tâm Phát tri n quỹ đất thành phố T, tỉnh Bình Dương; đ a chỉ: khu phố 3, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương; người đại diện theo pháp luật: Bà Châu Th P – chức v : Giám đốc, có y u cầu t vắng mặt.
2. Bà Thái Th BP, sinh năm 1965; vắng mặt.
3. Bà Huỳnh Thái YP, sinh năm 1988; có mặt.
4. Bà Huỳnh Th ĐP, sinh năm 1991; có mặt.
Cùng đ a chỉ: tổ 63, đường Hồng Phong, khu 4, phường PT, thành phố TD, tỉnh Bình Dương; đ a chỉ li n hệ: tổ 6, khu phố 5, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Bà Thái Th BP, bà Huỳnh Th ĐP ủy quyền cho ông Trần TN, sinh năm 1991; đ a chỉ: tổ 22, ấp Tân Trạch, ã BD, thành phố T, tỉnh Bình Dương (theo H p đồng ủy quyền ngày 29/11/2022), có mặt.
5. Bà Bùi Th KQ, sinh năm 1959; nơi thường tr : Tổ 1, ấp 1, ã BL, huyện V, tỉnh Đồng Nai; vắng mặt.
- Người kháng cáo: đơn ông Huỳnh Xuân K.
NỘI D NG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 9 năm 2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn - bà Lê Thị MT trình bày:
Th c hiện công trình àm mới đường ĐT 746 nối dài đoạn từ dốc Cây Qu o đến đi m giao với đường Thủ Bi n - Cổng Xanh đi qua đ a àn th trấn (nay là phường) U, huyện (nay là thành phố) T và ã Tân Mỹ, huyện Bắc T. Trong đó, đoạn qua phường U có 188 hộ dân đư c UBND huyện T ph duyệt phương án ồi thường, hỗ tr và tái đ nh cư, với tổng số tiền 150,3 tỷ đồng. Trong 188 hồ sơ ồi thường, có 131 hồ sơ ồi thường về đất và tài sản tr n đất; 57 hồ sơ ồi thường về nhà và các công trình ph . Th c hiện công trình trên ngày 28/12/2012 UBND huyện (nay là thành phố) T đã an hành Quyết đ nh số 13924/QĐ-UBND về việc thu hồi đất của hộ ông Huỳnh Xuân K, theo quyết đ nh thì đã thu hồi toàn ộ quyền s d ng đất của th a số 303, tờ ản đồ số 42 với diện tích 749m2 đất tại th trấn (nay là phường) U, huyện (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dương (trong đó diện tích đư c UBND huyện T cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất là 661m2 vào ngày 01/10/2004), theo trích l c đ a chính do Văn phòng Đăng ký quyền s d ng đất huyện T ác lập, loại đất ODT: 200m2, CLN: 549m2. Tài sản ảnh hư ng công trình gồm có nhà cấp IV loại 2, diện tích 147m2; nhà cấp IV loại 3, diện tích 288,58m2, thời đi m ây d ng nhà là năm 1998 (theo i n ản ngày 12/10/2012 về việc ác đ nh thời đi m ây d ng nhà) và một số tài sản khác.
Ngày 27/01/2015, ông Huỳnh Xuân K đã nhận tiền ồi thường, hỗ tr về đất và tài sản tr n đất với tổng số tiền là 3.598.380.950 đồng theo Quyết đ nh số 1448/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của UBND huyện T. Đồng thời, ông Huỳnh Xuân K đã àn giao mặt ằng thi công công trình.
Sau khi chi ồi thường, hỗ tr thì qua ki m tra, rà soát phát hiện một sai sót trong việc chi ồi thường đối với một số hộ dân, s việc sau đó đư c UBND tỉnh Bình Dương an hành ết luận thanh tra số: 188/ -UBND ngày 17/11/2017, theo kết luận đề ngh thu hồi số tiền 2.696.110.100 đồng của một số hộ dân trong đó có hồ sơ ồi thường của hộ ông Huỳnh Xuân K c th như sau: Năm 2006 ông K có đơn in chủ trương về đ a đi m ây d ng kinh doanh nhà cho thu với diện tích mặt ằng là 135m2 (09 phòng) đư c UBND huyện T chấp thuận tại Văn ản số 1220/UBND-KTTH ngày 21/8/2006. Ngày 06/6/2007, ông Huỳnh Xuân K có đơn in m rộng nhà cho thu với diện tích 100m2 (05 phòng) đư c UBND huyện T chấp thuận tại Văn ản số 1171/UBND-KTTH ngày 11/6/2007. Việc ây nhà của ông K là năm 2006 nhưng Trung tâm Phát tri n quỹ đất huyện T ác đ nh thời đi m ây d ng nhà của ông K vào năm 1998 là không đ ng với th c tế và tiến hành chi trả ồi thường 100% giá tr căn nhà là không đ ng quy đ nh tại khoản 2 Điều 1 Quyết đ nh số 12/2012/QĐ-UBND ngày 06/4/2012 của UBND tỉnh Bình Dương với số tiền 505.015.000 đồng (năm trăm lẻ năm triệu không trăm mười lăm nghìn đồng).
Sau khi có Kết luận thanh tra số: 188/ -UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh Bình Dương thì ngày 09/3/2018 UBND th ã (nay là thành phố) T đã an hành Quyết đ nh số 1029/QĐ-UBND về việc s a đổi, Quyết đ nh số 1148/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của UBND huyện T về việc ồi thường, hỗ tr tái đ nh cư cho hộ ông Huỳnh Xuân K ng tại khu phố 5, phường U, th ã (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dương. Đến ngày 24/9/2018 UBND th ã (nay là thành phố) T ban hành Quyết đ nh số 5217/QĐ-UBND về việc thu hồi tiền ồi thường đối với hộ ông Huỳnh Xuân K với số tiền 505.015.000 đồng (năm trăm lẻ năm triệu không trăm mười lăm nghìn đồng). Các quyết đ nh tr n đã đư c giao cho ông Huỳnh Xuân K. Ngày 22/8/2022 tại Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T lập Bi n ản về việc thu hồi lại số tiền ồi thường đã chi vư t cho 04 hộ dân trong đó có hộ ông Huỳnh Xuân K. Tại uổi làm việc ông K có ý kiến: Gia đình ông K không cố ý chiếm đoạt tiền của Nhà nước nhưng do khó khăn ông K thống nhất trả lại số tiền ồi thường đã nhận theo ết luận số 188, ông K in trả dần hàng tháng nhưng ông K vẫn chưa trả lại số tiền tr n.
Do vậy, UBND th ã (nay là thành phố) T kh i kiện y u cầu Tòa án uộc hộ ông Huỳnh Xuân K phải có trách nhiệm trả lại số tiền 505.015.000 đồng (năm trăm lẻ năm triệu không trăm mười lăm nghìn đồng) cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã T đ nộp lại ngân sách Nhà nước. Quá trình giải quyết v án ông K ác đ nh tài sản thu hồi là của cá nhân ông K n n đề ngh Tòa án uộc ông Huỳnh Xuân K có trách nhiệm trả lại số tiền tr n cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã T đ nộp lại ngân sách Nhà nước. Ngoài ra, không còn y u cầu nào khác.
* Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn ông Huỳnh Xuân K trình bày:
Ngày 28/12/2012 UBND huyện (nay là thành phố) T ban hành Quyết đ nh số 13924/QĐ-UBND về việc thu hồi đất của hộ gia đình ông Huỳnh Xuân K, theo quyết đ nh thì đã thu hồi toàn ộ quyền s d ng đất của th a đất số 303, tờ ản đồ số 42 với diện tích 749m2 đất tại th trấn (nay là phường) U, huyện (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 01272 QSDĐ/TU do Ủy an nhân dân huyện (nay là thành phố) T cấp ngày 01/10/2004 cho hộ ông Huỳnh Xuân K trong đó: loại đất ODT: 200m2, CLN: 549m2 và tài sản tr n đất gồm nhà cấp 4 loại 2, nhà cấp 4 loại 3 (nhà trọ 20 phòng), tường rào, cây trồng tr n đất. Ngày 27/01/2015, ông Huỳnh Xuân K đã nhận tiền ồi thường, hỗ tr về đất và tài sản tr n đất với tổng số tiền là 3.598.380.950 đồng theo Quyết đ nh số 1448/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của UBND huyện (nay là thành phố) T về việc ồi thường, hỗ tr và tái đ nh cư cho hộ ông Huỳnh Xuân K là đ ng quy đ nh n n ông K đã àn giao mặt ằng thi công công trình.
Sau khi th c hiện việc đền ù, ông K có làm đơn khiếu nại về giá ồi thường, ngày 15/6/2015 Trung tâm Phát tri n quỹ đất có Văn ản trả lời số 163/TTPTQĐ-HC về việc trả lời đơn của ông Huỳnh Xuân K, theo văn ản tr n thì việc ồi thường là đ ng quy đ nh của pháp luật. hi tiến hành thu hồi tài sản của ông K đ th c hiện công trình àm mới đường ĐT 746 nối dài đoạn từ dốc Cây Qu o đến đi m giao với đường Thủ Bi n - Cổng Xanh đi qua đ a àn th trấn (nay là phường) U, huyện (nay là thành phố) T và ã Tân Mỹ, huyện Bắc T có Hội đồng đền ù giải tỏa, các cơ quan chính quyền làm việc và ác nhận, sau đó mới an hành quyết đ nh chi trả ồi thường, hỗ tr cho ông K. Theo ông K hiện nay ết luận thanh tra 188 của UBND tỉnh Bình Dương và các quyết đ nh của UBND th ã (nay là thành phố) T an hành đ điều chỉnh, thu hồi lại số tiền 505.015.000 đồng đối với ông K đã quá lâu nhưng UBND th ã (nay là thành phố) T lại căn cứ vào đó đ kh i kiện y u cầu ông K trả lại số tiền tr n là không đ ng quy đ nh của pháp luật. Mặt khác, theo ông K năm 2006 ông K có đơn in chủ trương về đ a đi m ây d ng kinh doanh nhà cho thu với diện tích mặt ằng là 135m2 (09 phòng) đư c UBND huyện (nay là thành phố) T chấp thuận tại Văn ản số 1220/UBND-KTTH ngày 21/8/2006. Ngày 06/6/2007, ông Huỳnh Xuân K có đơn in m rộng nhà cho thu với diện tích 100m2 (05 phòng) đư c UBND huyện (nay là thành phố) T chấp thuận tại Văn ản số 1171/UBND- TTH ngày 11/6/2007. Sau khi đư c s chấp thuận của UBND huyện (nay là thành phố) T thì ông K đã th c hiện thủ t c đ ng quy đ nh đối với 02 văn ản tr n n n khi thu hồi đã ồi thường 100% giá tr căn nhà cho ông K n n việc UBND th ã (nay là thành phố) T kh i kiện y u cầu ông K trả lại số tiền 505.015.000 đồng (năm trăm lẻ năm triệu không trăm mười lăm nghìn đồng) cho Trung tâm phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T đ trả lại ngân sách Nhà nước thì ông K không đồng ý, ông K cho rằng người nào làm sai thì người đó có trách nhiệm trả lại số tiền tr n n n đề ngh Hội đồng t
em t ảo vệ quyền l i cho đơn.
Đối với tài sản thu hồi là của cá nhân ông K, ông K là người nhận tiền ồi thường, hỗ tr không li n quan đến v , con ông K cũng như các thành vi n trong hộ gia đình ông Võ Văn Tưng.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trung tâm phát triển Quỹ đất thị xã (nay là thành phố) T bà Châu Thị P trình bày:
Bà Thảo thống nhất với toàn ộ lời trình ày của nguy n đơn về việc vào năm 2012 th c hiện công trình àm mới đường ĐT 746 nối dài đoạn từ dốc Cây Qu o đến đi m giao với đường Thủ Bi n - Cổng Xanh đi qua đ a àn th trấn (nay là phường) U, huyện (nay là thành phố) T và Tân Mỹ, huyện Bắc T. UBND huyện (nay là thành phố) T đã thu hồi diện tích 661m2, trong đó đất đô th (ODT) là 200m2; đất trồng cây lâu năm (C N) là 37m2; đất hành lang lộ giới 424m2 thuộc th a đất số 303, tờ ản đồ số 42 tại th trấn (nay là phường) U theo ản trích đo đạc đ a chính do Văn phòng đăng ký quyền s d ng đất ác lập ngày 26/6/2012. Tài sản ảnh hư ng công trình gồm có nhà cấp IV loại 2 diện tích 147m2; nhà cấp IV loại 3 diện tích 288,58m2, thời đi m ây d ng nhà là năm 1998 (theo i n ản ngày 12/10/2012 về việc ác đ nh thời đi m ây d ng nhà) và một số tài sản khác.
Ngày 27/01/2015, ông Huỳnh Xuân K đã nhận tiền ồi thường, hỗ tr về đất và tài sản tr n đất với tổng số tiền là 3.598.380.950 đồng theo Quyết đ nh số 1448/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của UBND huyện (nay là thành phố) T. Sau khi nhận tiền ồi thường, ông Huỳnh Xuân K đã àn giao mặt ằng th c hiện công trình.
Sau khi công trình đư c thi công, qua ki m tra, đối chiếu hồ sơ thì phát hiện một số sai sót, nhầm lẫn n n vào ngày 17/11/2017, UBND tỉnh Bình Dương an hành ết luận thanh tra số: 188/ -UBND về việc ki m tra, rà soát việc áp giá ồi thường, hỗ tr th c hiện d án làm mới đường ĐT 746 nối dài từ dốc Cây Qu o đến đi m giao với đường Thủ Bi n - Cổng Xanh, có nội dung như sau: “2.2. Hồ sơ ồi thường cho ông Huỳnh Xuân K (nhà trọ): Năm 2006, ông Huỳnh Xuân K có đơn in chủ trương về đ a đi m ây d ng kinh doanh nhà cho thu với diện tích mặt ằng là 135m2 (09 phòng) đư c UBND huyện (nay là thành phố) T chấp thuận tại Văn ản số 1220/UBND-KTTH ngày 21/8/2006. Ngày 06/6/2007, ông Huỳnh Xuân K có đơn in m rộng nhà cho thu với diện tích 100m2 (05 phòng) đư c UBND huyện (nay là thành phố) T chập thuận tại Văn ản số 1171/UBND-KTTH ngày 11/6/2007.
Việc ây d ng nhà trọ của ông Huỳnh Xuân K là năm 2006 nhưng Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T ác đ nh thời đi m ây d ng nhà của ông K vào năm 1998 là không đ ng th c tế và tiến hành chi trả ồi thường 100% giá tr căn nhà, là không đ ng quy đ nh tại khoản 2 Điều 1 Quyết đ nh số 12/2012/QĐ-UBND ngày 06/4/2012 của UBND tỉnh Bình Dương, với số tiền: 505.015.000 đồng (diện tích 288,58m2 2.500.000 đ/m2 70%)”.
Ngày 16/3/2018, Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T đã phối h p UBND phường U tổ chức công ố và àn giao Quyết đ nh số 1029/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 của UBND th ã (nay là thành phố) T cho ông Huỳnh Xuân K. Tại uổi làm việc ông K không nhận quyết đ nh. Cùng ngày, Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T đã phối h p UBND phường U tiến hành ni m yết công khai quyết đ nh tại tr s UBND phường U và Văn phòng khu phố nơi có đất ảnh hư ng công trình.
Ngày 28/9/2018, Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T phối h p với UBND phường U tổ chức công ố, àn giao Quyết đ nh số 5217/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 của UBND th ã (nay là thành phố) T cho ông K. Cùng ngày, Trung tâm Phát tri n quỹ đất đã phối h p UBND phường U tiến hành ni m yết công khai quyết đ nh tại tr s UBND phường U và Văn phòng khu phố nơi có đất ảnh hư ng công trình.
Ngày 14/6/2019, Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T phối h p UBND phường U tổ chức mời ông Huỳnh Xuân K đ thu hồi lại số tiền đã ồi thường không đ ng quy đ nh cho hộ ông K thuộc công trình làm mới đường ĐT 746 nối dài đoạn từ dốc Cây Qu o đến đi m giao với đường Thủ Biên - Cổng Xanh. Tại uổi làm việc ông K có ý kiến: khi nhận tiền ồi thường gia đình đã rất thiệt thòi do đất giáp 2 mặt tiền đường, giá ồi thường không ằng với giá th trường. Nay thu hồi lại số tiền ồi thường nhà của gia đình tôi, tôi đề ngh với diện tích đất thu hồi là 700m2 thì th c hiện ồi thường ằng đất có v trí tương đương, sau khi nhận đư c đất gia đình tôi sẽ hoàn trả lại toàn ộ số tiền ồi thường đã nhận.
Tiếp t c th c hiện ết luận thanh tra số 188/ -UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh Bình Dương. Ngày 22/8/2022, Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T đã mời ông Huỳnh Xuân K đ vận động nộp trả lại số tiền ồi thường theo các quyết đ nh thu hồi số tiền của UBND th ã (nay là thành phố) T đã an hành. Tại uổi làm việc ông K có ý kiến như sau: “Gia đình tôi không cố ý chiếm đoạt tiền của Nhà nước nhưng do khó khăn tôi thống nhất trả lại số tiền ồi thường đã nhận theo ết luận số 188, tôi sẽ trả dần hàng tháng với 30% tiền lương của tôi tương đương 3 triệu đồng. Đồng thời, sau uổi làm việc ngày 26/12/2017 của UBND th ã T đến nay tôi không có nộp đơn đề ngh em t lại ết luận thanh tra số 188”.
Tuy nhi n, đến nay ông Huỳnh Xuân K vẫn chưa nộp trả số tiền 505.015.000 đồng theo ết luận Thanh tra số 188/KL-UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh Bình Dương cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T. Do vậy, đề ngh Tòa án chấp nhận y u cầu kh i kiện của Ủy an nhân dân th ã (nay là thành phố) T uộc ông Huỳnh Xuân K phải có trách nhiệm trả lại số tiền 505.015.000 đồng cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T đ nộp trả lại ngân sách Nhà nước.
* Ngƣời đại diện hợp pháp của ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Thái Thị BP trình bày: Thống nhất với toàn ộ lời trình ày của đơn ông Huỳnh Xuân K không trình bày gì thêm.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Huỳnh Thái YP trình bày: Ch Phương thống nhất với toàn ộ lời trình ày của đơn ông Huỳnh Xuân K không trình bày gì thêm.
* Ngƣời đại diện hợp pháp của ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Huỳnh Thị ĐP trình bày: Thống nhất với toàn ộ lời trình ày của đơn ông Huỳnh Xuân K không trình bày gì thêm.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị KQ trình bày: Th c hiện công trình àm mới đường ĐT 746 nối dài đoạn từ dốc Cây Qu o đến đi m giao với đường Thủ Bi n - Cổng Xanh đi qua đ a àn th trấn (nay là phường) U, huyện (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dương thì Ủy an nhân dân huyện (nay là thành phố) T có thu hồi của à Quang diện tích đất 79m2. Nguồn gốc diện tích đất tr n do à Quang nhận chuy n như ng của người khác ằng giấy tay n n chưa đư c cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất. hi th c hiện việc đo đạc th c tế đ th c hiện việc giải tỏa, ồi thường thì có diện tích đất 79m2 của à Quang thuộc một phần th a đất số 303, tờ ản đồ số 42 đã đư c cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho hộ ông Huỳnh Xuân K. Vì vậy, tại Bi n ản ngày 24/10/2012 về việc giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình th c hiện công trình: àm mới đường ĐT 746 nối dài đoạn từ dốc Cây Qu o đến đi m giao với đường Thủ Bi n - Cổng Xanh thì ông Huỳnh Xuân K thống nhất diện tích đất 79m2 do à Quang đang s d ng thuộc một phần th a đất số 303, tờ ản đồ số 42 tại th trấn (nay là phường) U, huyện (nay là thành phố) T đã đư c UBND huyện (nay là thành phố) T cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho hộ ông Huỳnh Xuân K vào ngày 01/10/2004. Ông K thống nhất lập thủ t c thu hồi đất với phần diện tích 749m2 (670m2 + 79m2) thuộc th a đất số 303, tờ ản đồ số 42 tại th trấn (nay là phường) U, huyện (nay là thành phố) T cho ông K và lập thủ t c ồi thường cho ông K đối với phần diện tích đo đạc th c tế, đồng thời lập thủ t c ồi thường 79m2 cho à Bùi Th KQ. Ngày 09/11/2012 Trung tâm Phát tri n quỹ đất huyện (nay là thành phố) T áp giá ồi thường, hỗ tr và tái đ nh cư cho à Quang với tổng số tiền 491.928.450 đồng (bốn trăm chín mươi mốt triệu chín trăm hai mươi tám nghìn ốn trăm năm mươi đồng), ngày 27/01/2015 à Quang đã nhận đủ số tiền tr n từ Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dương. Nay Ủy an nhân dân th ã (nay là thành phố) T kh i kiện y u cầu Tòa án uộc hộ ông Huỳnh Xuân K phải có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền 505.015.000 đồng (Năm trăm lẻ năm triệu không trăm mười lăm nghìn đồng) cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã (nay là thành phố) T theo Kết luận thanh tra số: 188/KL-UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh Bình Dương thì à Quang không có ý kiến cũng không tranh chấp gì, Cơ quan Nhà nước có th m quyền đã giải quyết quyền l i của à Quang thỏa đáng, đề ngh Tòa án giải quyết v án theo quy đ nh của pháp luật.
Tại Bản án số 25/2023/DS-ST ngày 19/4/2023 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương đã tuy n :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ủy ban nhân dân thị xã (nay là thành phố) T về việc tranh chấp kiện đòi tài sản với bị đơn ông Huỳnh Xuân K.
Buộc ông Huỳnh Xuân K có trách nhiệm trả lại cho Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã (nay là thành phố) T số tiền 505.015.000 đồng (Năm trăm lẻ năm triệu không trăm mười lăm nghìn đồng) để nộp lại ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra, ản án sơ th m còn quyết đ nh về án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi t sơ th m, ngày 27/4/2023 ông Huỳnh Xuân K là đơn có đơn kháng cáo, nội dung: Y u cầu Tòa án cấp ph c th m t lại Kết luận thanh tra số 188/ -UBND, ngày 17/11/2017 của Ủy an nhân dân tỉnh Bình Dương vì đưa đơn vào diện đòi lại tiền là không đ ng pháp luật và y u cầu em t lại toàn ộ ản án sơ th m. Tại phi n tòa, đơn giữ nguy n y u cầu kháng cáo.
Ý kiến của i m sát vi n đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng tại Tòa án cấp ph c th m đã th c hiện đ ng quy đ nh của Bộ luật Tố t ng dân s . Về nội dung: Quyết đ nh thu hồi, ồi thường của Ủy an nhân dân th ã T đã có hiệu l c, không khiếu nại. Tòa án cấp sơ th m
uộc đơn trả lại cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất thành phố T 505.015.000 đồng là có căn cứ. Đề ngh Hội đồng t
ác đơn kháng cáo của đơn; giữ nguy n ản án sơ th m.
Sau khi nghi n cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đư c th m tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng, ý kiến i m sát vi n.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Người đại diện của Ủy an nhân dân thành phố T, người đại diện của Trung tâm Phát tri n quỹ đất thành phố T có đơn đề ngh t vắng mặt. Tòa án tiến hành phi n tòa ph c th m t vắng mặt họ theo Điều 296 Bộ luật Tố t ng dân s .
[2] Ủy an nhân dân thành phố T (sau đây viết là nguy n đơn) kh i kiện ông Huỳnh Xuân K (sau đây viết là đơn) y u cầu đơn trả lại cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất thành phố T (sau đây viết là Trung tâm quỹ đất) 505.015.000 đồng đ nộp lại cho ngân sách Nhà nước. Nguy n đơn cho rằng: Th c hiện d án làm mới đường ĐT 746 nối dài từ dốc Cây Qu o đến đi m giao đường Thủ Biên – Cổng Xanh đi qua đ a àn phường U, thành phố T và ã Tân Mỹ, huyện Bắc T. Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã T (nay là thành phố T) đã chi tiền ồi thường, hỗ tr cho nguy n đơn 3.598.380.950 đồng. Số tiền này Trung tâm quỹ đất đã chi vư t 505.015.000 đồng có nguy n nhân là do ác đ nh đơn ây nhà vào năm 1998 đ chi trả 100% giá tr căn nhà là không đ ng quy đ nh mà đơn ây nhà vào năm 2006. Do vậy, nguy n đơn kh i kiện với y u cầu n u tr n.
[3] B đơn cho rằng: B đơn đã nhận tiền ồi thường hỗ tr về đất và tài sản gắn liền đất với số tiền 3.598.380.950 đồng. Theo Quyết đ nh số 1448/QĐ-UBND, ngày 25/02/2013 của Ủy an nhân dân huyện T là đ ng quy đ nh của pháp luật. B đơn không làm sai, ai làm sai thì phải ch u trách nhiệm. Do vậy, đơn không đồng ý y u cầu kh i kiện của nguy n đơn.
[4] Nhận thấy: Th c hiện d án làm mới đường ĐT 746 nối dài từ dốc Cây Qu o đến đi m giao đường Thủ Bi n – Cổng Xanh đi qua đ a àn phường U, thành phố T và xã Tân Mỹ, huyện Bắc T. Ủy an nhân dân huyện T ban hành Quyết đ nh số 1448/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 về việc ồi thường, hỗ tr và tái đ nh cư cho hộ ông Huỳnh Xuân K 3.598.380.950 đồng (gồm ồi thường về đất, hỗ tr về đất, nhà , công trình ph , cây cối, hỗ tr tái đ nh cư, chính sách hỗ tr ) và đơn đã nhận tiền do Trung tâm quỹ đất chi tại Phiếu chi ngày 27/01/2015 ( t l c 70, 71). Ngày 17/11/2017, Ủy an nhân dân tỉnh Bình Dương có ết luận thanh tra số 188/ -UBND về việc ki m tra rà soát việc áp giá ồi thường, hỗ tr th c hiện d án làm mới đường ĐT 746, có nội dung: …việc đơn ây d ng nhà trọ là vào năm 2006, nhưng Trung tâm quỹ đất ác đ nh thời đi m ây d ng nhà của đơn vào năm 1998 là không đ ng và đã chi trả ồi thường 100% giá tr nhà là không đ ng với số tiền chi vư t là 505.015.000 đồng và giao Ủy an nhân dân th ã T ki m tra, thu hồi lại số tiền đã chi không đ ng đ nộp vào ngân sách, kho ạc nhà nước ( t l c 72, 73, 74). Ngày 09/3/2018, Ủy an nhân dân th ã T an hành Quyết đ nh số 1029/QĐ-UBND về việc s a đổi Quyết đ nh số 1448/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 có nội dung: s a đổi số tiền ồi thường hỗ tr cho đơn từ 3.598.380.950 đồng giảm còn phải ồi thường, hỗ tr cho đơn là: 3.093.365.950 đồng ( t l c 82). Ngày 24/9/2018, Ủy an nhân dân th ã T an hành Quyết đ nh số 5217/QĐ-UBND về việc thu hồi tiền ồi thường nhà đối với đơn với số tiền 505.015.000 đồng. B đơn có trách nhiệm hoàn trả số tiền tr n cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất th ã T ( t l c 84). Các quyết đ nh tr n đều đư c chuy n giao và đơn đã nhận đư c. Tại Bi n ản làm việc ngày 22/8/2022 về việc thu hồi lại số tiền ồi thường đã chi vư t, thành phần có đại diện Trung tâm Phát tri n quỹ đất đất th ã T, đại diện Ủy an nhân dân phường U và một số hộ dân trong đó có đơn. B đơn ác đ nh: không cố ý chiếm đoạt tiền của Nhà nước nhưng do khó khăn n n đơn thống nhất trả lại số tiền ồi thường đã nhận theo ết luật số 188, đơn sẽ trả dần hàng tháng với 30% tiền lương của đơn đư c hư ng là 3.000.000 đồng và sau uổi làm việc ngày 26/12/2017 đến nay,
đơn không có nộp đơn đề ngh em t lại ết luận số 188. Bi n ản có ký ác nhận của đơn ( t l c 87, 88).
[5] Hội đồng t thấy rằng: Quyết đ nh số 1029/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 và Quyết đ nh số 5217/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 của Ủy an nhân dân th ã T đã có hiệu l c thi hành, không có khiếu nại, kh i kiện. B đơn cũng thừa nhận và đồng ý hoàn trả lại số tiền 505.015.000 đồng. Đây là những tình tiết, s kiện không phải chứng minh theo quy đ nh tại đi m khoản 1 và khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân s . Tòa án cấp sơ th m
uộc đơn trả lại cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất thành phố T 505.015.000 đồng đ nộp lại ngân sách Nhà nước là có căn cứ, đ ng pháp luật các Điều: 164, 166 Bộ luật Dân s . X t đối với kháng cáo của đơn đề ngh em t lại ết luận Thanh tra số 188/KL-UBND ngày 17/11/2017 của Ủy an nhân dân tỉnh Bình Dương, thấy rằng: Theo Điều 5 Bộ luật Tố t ng dân s thì Tòa án chỉ th lý, giải quyết v việc dân s khi có đơn kh i kiện, đơn y u cầu của đương s và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn kh i kiện, đơn y u cầu đó và cũng không thuộc phạm vi t
ph c th m theo Điều 293 Bộ luật Tố t ng dân s . Do vậy, không có cơ s chấp nhận y u cầu kháng cáo của đơn. Ý kiến của i m sát vi n là phù h p. Nguy n đơn không phải ch u án phí. B đơn phải nộp án phí sơ th m, ph c th m theo quy đ nh.
Vì các lẽ tr n;
Q YẾT Đ NH:
- Căn cứ các Điều: 164, 166, 357 Bộ luật Dân s ;
- Căn cứ Điều 147, Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s .
- Căn cứ Điều 26, Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy đ nh mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy đ nh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm,
Tuyên xử:
1. hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông Huỳnh Xuân K. Giữ nguyên Bản án số 25/2023/DS-ST ngày 19/4/2023 của Tòa án nhân dân thành phố T như sau: Chấp nhận y u cầu kh i kiện của Ủy an nhân dân thành phố T đối với ông Huỳnh Xuân K về việc tranh chấp đòi lại tài sản. Buộc ông Huỳnh Xuân K có nghĩa v trả lại 505.015.000 đồng cho Trung tâm Phát tri n quỹ đất thành phố T đ nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Về án phí:
- Án phí sơ th m: Ông Huỳnh Xuân K phải nộp 24.200.000 đồng.
- Án phí ph c th m: Ông Huỳnh Xuân K phải nộp 300.000 đồng đư c trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo Bi n lai th tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007648 ngày 12/5/2023 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố T.
từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, n phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, trừ trường h p pháp luật có quy đ nh khác.
Trường h p ản án đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật Thi hành án dân s .
Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - Các đương s ; - V SND tỉnh Bình Dương; - TAND thành phố T; - Chi c c THADS thành phố T; - ưu: HS, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Trung |