vanban.org

Bản án 427/2023/DS-PT — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 06/09/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/09/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 3 Điều 26 đi m a khoản 1 Điều 35 đi m c khoản 1 Điều 39 khoản 1 4 Điều 91 khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 khoản 2 Điều 229 Điều 144 khoản 1 Điều 157 khoản 1 Điều 158 khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụn d n sự; đi m đ khoản 1 Điều 12 khoản 6 Điều 15 khoản 3 Điều 26 …

h n chấp nhận y u c u khán cáo của n N uy n V n B. Giữ n uy n bản án sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 3 Điều 26 đi m a khoản 1 Điều 35 đi m c khoản 1 Điều 39 khoản 1 4 Điều 91 khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 khoản 2 Điều 229 Điều 144 khoản 1 Điều 157 khoản 1 Điều 158 khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụn d n sự; đi m đ khoản 1 Điều 12 khoản 6 Điều 15 khoản 3 Điều 26 …
T
N NH N N
TỈNH ĐỒNG TH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 427/2023/DS-PT
Ngày: 06-9-2023
V/v tranh chấp h p đ n c m
cố quyền sử dụn đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M

TÒA N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n N uy n N c Vạn .

Các Thẩm phán:

n N uy n Tấn Tặn ;

Bà N uy n Huỳnh Thị Hươn

Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông N uy n Bảo Quốc - Thư ký T a án nh n d n tỉnh Đ n Tháp.

- Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đồng Tháp: Bà Huỳnh Thị Đạm - i m sát vi n tham ia phi n t a.

Tron các n ày 15/5 30/6 và 07/7 và 06/9/2023 tại trụ s T a án nh n d n tỉnh Đ n Tháp xét xử phúc thẩm c n khai vụ án thụ lý số 39/2023/T PT-DS n ày 17 thán 02 n m 2023 về Tranh chấp h p đ n c m cố quyền sử dụn đất”.

Do bản án d n sự sơ thẩm số 68/2022/DS-ST n ày 06 thán 12 n m 2022 của T a án nh n d n huyện H n N ự bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 157/2023/QĐ-PT n ày 27 thán 3 n m 2023 iữa các đươn sự:

1. N uy n đơn: n N uy n V n B sinh n m 1947.

Người đại diện theo ủy quyền của ông B: Chị N uy n Thị Tuyết N, sinh n m 1972; Cùn địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. (Có mặt)

N ười bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của n N uy n V n B: uật sư Lê Phi T – Do Trun t m tr iúp pháp lý nhà nước tỉnh Đ cử tham ia tố tụn ; địa chỉ: Số H đườn V Phườn A thành phố C tỉnh Đ n Tháp. (Có mặt)

2. Bị đơn: Anh V n Q sinh n m 1974; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. (Có mặt)

3. N ười có quyền l i n hĩa vụ liên quan:

3.1. Chị Thái Thị P sinh n m 1984; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp.

Đại diện theo ủy quyền: Anh V n Q sinh n m 1974; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp.

3.2. Chị Thị Tuyết sinh n m 1994; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. (Vắng mặt)

3.3. Cháu Nhật E, sinh ngày 07/4/2007.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu Nhật E1: Anh V n Q, sinh n m 1974. ( à cha ruột); Cùn địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp.

3.4. Anh V n 1 sinh n m 1971; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. (Vắng mặt)

3.5. Chị Thị Y sinh n m 1972; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. (Vắng mặt)

3.6. Anh V n Nhựt 2 sinh n m 1997; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. (Vắng mặt)

3.7. Cháu ý Thị Mỹ N1, sinh ngày 08/11/2005.

3.8. Cháu ý Thị Mỹ 3, sinh ngày 15/6/2012.

Người giám hộ đương nhiên cho cháu N1, cháu L3: Anh V n Q, sinh n m 1974. ( à cậu ruột); cùn địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp.

N ười bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của ý Thị Mỹ N1, ý Thị Mỹ L3: Tr iúp vi n pháp lý ý N c B1 – Trun t m tr iúp pháp lý nhà nước tỉnh Đ - Chi nhánh S1; Địa chỉ: Số D đườn

phườn A thành phố H tỉnh Đ n Tháp. (Có mặt)

3.9. Chị N uy n Tuyết 4 sinh n m 1984; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. (Vắng mặt)

3.10. Anh N uy n V n H sinh n m 1986; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. (Vắng mặt)

3.11. Chị N uy n Thị Ú sinh n m 1989; Địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. (Có mặt)

3.12. Cháu N uy n Thị Mỹ T1, sinh ngày 07/3/2013.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu T1: Chị N uy n Thị Ú, sinh n m 1989. ( à mẹ ruột); Cùn địa chỉ: Ấp A xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp.

3.13. N n hàn thươn mại cổ ph n Phát tri n Thành phố H - Phòng G; Địa chỉ: 8 đườn

phườn A thành phố H tỉnh Đ n Tháp.

Đại diện theo pháp luật: n Phạm Quốc T2 chức vụ: Tổn Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của n T2: Bà Huỳnh N uy n Bảo H1 chức vụ: Giám đốc Trun t m xử lý n ki m Trư n ph n xử lý n - Trun t m xử lý n N n hàn thươn mại cổ ph n Phát tri n Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền của bà H1:

Ông Đinh V n T3 sinh n m 1986 chức vụ: Chuy n vi n Ngân hàng TMCP Phát tri n Thành phố H; địa chỉ: T n E số F, Phạm N c T4, phườn V Quận C thành phố H Chí Minh. (Có mặt)

Ông Đỗ Tiến N2 chức vụ: Chuy n vi n quan hệ khách hàn cá nh n N n hàn TMCP Phát tri n Thành phố H; Địa chỉ: Số H đườn

phườn A thành phố H tỉnh Đ n Tháp. (Có mặt)

4. N ười khán cáo: Ông N uy n V n B là n uy n đơn.

NỘI UNG VỤ N:

- Theo đơn khởi kiện ngày 19/01/2022, trong quá trình tiến hành tố tụng cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Nguyễn Văn B do chị Nguyễn Thị Tuyết N đại diện theo ủy quyền, trình bày: Chị là con ruột của n N uy n V n B. N u n ốc đất đan tranh chấp là của n B cố cho n

V n C là cha ruột của anh V n Q vào n ày 25/6/1986 có chiều n an 14 x chiều dài 20m phía tr n iáp đất Tám Đ phía dưới iáp đất Tư i m đ u tron và đ u n oài iáp đất n B đất t a lạc tại xã T là ph n đất trước đ y T a án đi đo đạc thực tế tr n đất có nhà của anh Q, ông B, anh L1, cháu N1, cháu L4 nhưn chị kh n biết diện tích cụ th theo sơ đ đo đạc số thửa đất tờ bản đ bao nhi u việc cố đất có làm iấy tay với iá 01 (một) chỉ 05 (n m) ph n vàn 24kra (vàn 10 tuổi) thời hạn chuộc đất là 5 n m nếu sau 5 n m n B không có vàng chuộc đất lại thì n C có quyền sử dụn tr n mặt đất cho đến khi nào ông B có vàn chuộc đất lại.

Đất cố cho n C lúc đ u là cái h m (ao) lạn (cạn) thành h m lớn và có nhà của chị (tại phi n t a khai là nhà của n B) nhưn kh n rõ diện tích n an dài bao nhi u sau khi cố đất thì chị di dời nhà như hiện nay (là nhà của ông B). Sau khi cố đất khoản 01 n m sau thì n C cất nhà tức là c n nhà hiện anh Q đan quản lý sử dụn . hi cất nhà ia đình n C cũn có san lấp nền nhà. h n biết nhà anh L1 chị C1 cất nhà khi nào, ông C có hỏi n B cho chị D là chị ruột chị C1 cất quán nước bán kh n rõ diện tích đất n an dài bao nhiều thấy chị C1 có ch n khổ quá n n chị D đ lại cái quán cho chị C1 quản lý sử dụn và hiện là c n nhà do cháu Mỹ N1 và cháu Mỹ 3 đan . Khi anh L1 chị C1 cất nhà cũn như sửa lại nhà khi chị D cất quán nước thì kh n có ai tranh chấp hay n n cản.

Việc n C hỏi n B cho chị D cất quán nước thì kh n có làm iấy tờ kh n có ai chứn kiến ia đình chị cũn kh n có nói hay thỏa thuận với anh L1 chị C1 là khi nào ia đình chị có vàn chuộc đất lại thì h phải di dời nhà trả đất lại cho ia đình chị.

Nhà ông B cất n m 1987 lúc đ u là nhà lá vì sau khi cố đất cho n C thì nhà của chị tức nhà của n B di dời ra ph n đất hiện nay. N m 2011 thì ông B cất nhà tườn ki n cố lại như hiện nay. h n nhớ n ày thán n m chỉ nhớ cách nay 04 n m khi n B cất lại nhà cấp 4 thì có cự cái với anh Q về việc n B m rộn diện tích nhà. úc đó ia đình chị cũn kh n có tranh chấp hay thưa kiện về việc đất của ia đình chị mà anh Q cự cãi kh ng cho m rộn diện tích nhà là vì n hĩ đất đã cố cho ia đình anh Q ia đình chị chưa chuộc lại. N uy n nh n n B có tiền cất lại nhà mà kh n chịu chuộc lại đất là vì tiền cất nhà là của em chị cho tính cất nhà trước c n đất từ từ chuộc lại sau.

N uy n nh n hai b n phát sinh tranh chấp là n B chỉ cố đất cho n C nhưn thán 8 n m 2021 n B đến Ủy ban nh n d n xã T 2 làm iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đối với ph n đất n B đan cất nhà và ph n đất đã cố cho n C thì phát hiện n C đư c cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất ( iấy đỏ) n n kh i kiện chứ kh n phải n uy n nh n tranh chấp là do chị có m u thuẫn với cha v anh Q là ông Thái V n Đ. Việc n C đư c cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất thì ia đình chị kh n ai hay biết. N m 1993 khi nhà nước th n báo ai có đất thì k khai đ n ký quyền sử dụn đất lúc đó ông B sốn D c n chị thì kh n biết n B có k khai đ n ký chưa n n chị kh n đ n ký. Ông N uy n V n B cũn như các con của n B chưa từn đ n ký k khai ph n đất nào khác.

hi T a án tiến hành định iá tài sản tranh chấp là quyền sử dụn đất và tài sản tr n đất m c n nhà của anh Q, ông B, anh L1 chị C1 và c y tr n tr n đất thì chị chỉ đ n ý iá trị đất c n iá nhà và c y tr n chị kh n đ n ý với lý do là khi cố đất kh n có nhà c n b n anh Q tr n c y cất nhà thì chị kh n đ n ý nhà của n B là cất tr n đất của n B sao lại định iá n n chị kh n đ n ý. Hội đ n định iá tài sản là quyền của T a án chị kh n có ý kiến. Chị cũn kh n cho iá trị tài sản tr n đất tranh chấp trị iá bao nhi u tiền cũn kh n có thỏa thuận đư c iá trị tài sản tr n đất là nhà và c y tr n là bao nhi u tiền nhưn định iá trị nhà và c y tr n thì chị kh n đ n ý.

Việc T a án iải thích cho chị hi u là n B y u c u anh Q cho chuộc lại ph n đất hiện T a án đan thụ lý iải quyết thì chưa xét xử chưa có kết quả là chấp nhận hay kh n chấp nhận y u c u của n B nhưn do tr n đất tranh chấp có tài sản của n ười khác là nhà và c y tr n của anh Q, anh L1 chị C1, nhà ông B nếu các đươn sự kh n thỏa thuận đư c iá trị tài sản tr n đất tranh chấp thì y u c u T a án thành lập Hội đ n định iá hoặc thu tổ chức khác thẩm định định iá tài sản tr n đất và ph n đất hiện đan tranh chấp đ làm cơ s cho T a án iải quyết vụ án theo quy định như tính án phí quyền và n hĩa vụ khác thì chị cũn kh n thốn nhất việc Hội đ n đã định iá tài sản có tr n đất mà n B đã cố cho ông C.

Ph n đườn đi kế b n nhà anh Q là đất của n B việc T a án iải thích cho chị tron sơ đ đo đạc hiện trạn đất tranh chấp mà Chi nhánh V n ph n đ n ký đất đai huyện H cun cấp th hiện đườn đi iáp với nhà anh Q và đất ông Đ là đất iao th n do Nhà nước quản lý thì chị đ n ý thốn nhất làm đườn đi chun kh n tranh chấp đ bà con hàn xóm sử dụn làm lối đi.

Việc anh Q kh n thừa nhận chữ ký của n C tron tờ cố đất thì chị kh n y u c u iám định chữ ký của n

V n C tron tờ cố đất n ày 25/6/1986 cũn kh n đ n ý iao bản chính của tờ cố đất cho T a án trưn c u iám định. ý do chị kh n đ n ý iao bản chính đ trưn c u iám định là vì anh Q nói mua đất của ia đình chị thì phải xuất trình iấy tờ mua bán ra. Chị y u c u anh V n Q đưa cho chị xem iấy chứn nhận quyền sử dụn đất mà anh Q, ông C đứn t n có chữ ký của ia đình chị thì chị thốn nhất cho ông C, anh Q đư c đứn t n iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đối với ph n đất hiện đan tranh chấp trước đ y Thẩm phán có cho chị xem bản photo iấy chứn nhận đất mà anh Q đư c đứn t n đối với thửa đất số 317 tờ bản đ số 5 c n bản chính thì anh Q đã thế chấp cho N n hàn thành phố H đ vay tiền thì chị kh n đ n ý vì đất của cha chị mà sao anh Q đư c cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất. Tron v n 07 n ày k từ n ay h m nay nếu anh Q kh n đưa cho chị xem iấy mua đất hay iấy đỏ có chữ ký của ia đình chị thì n B kh n thưa kiện ì nữa T a án đừn mời chị chị sẽ kh n đi. Trườn h p T a án kh n chấp nhận y u c u của n B nhưn đất n B đan cất nhà mà anh Q đứn t n iấy chứn nhận quyền sử dụn đất thì chị kh n thốn nhất nhưn kh n y u c u anh Q tách quyền sử dụn đất cho ia đình chị vì đất là của ia đình chị cố chứ kh n phải mua bán. n N3 là em ruột của n B từ trước đến nay iữa n N3 và ia đình chị kh n có m u thuẫn ì việc n N3 khai n u n ốc đất tranh chấp là n B bán cho ông C thì chị kh n có ý kiến vì nếu nói mua bán thì phải đưa iấy tờ mua bán đất ra.

Nay ông N uy n V n B y u c u anh V n Q cho chuộc lại ph n đất có chiều n an 14m x chiều dài 20m thuộc thửa đất 317 tờ bản đố số 5 đất t a lạc tại ấp A xã T huyện H, ông B thốn nhất trả lại cho anh Q 1 (một) chỉ 5 (n m) ph n vàn 24kra (vàn 10 tuổi) và y u c u anh L1, cháu N1, anh Q di dời nhà trả lại đất. Chị kh n thốn nhất b i thườn hay hỗ tr chi phí di dời nhà cho anh Q, anh L1, cháu N1, cháu L3 cũn như tiền san lấp nền nhà. Cũn kh n thốn nhất trả vàn cố đất theo iá ch nh lệnh từ n m 1986 đến n m 2022. N oài ra kh n y u c u nào khác.

- Trong quá trình tiến hành tố tụng và tại phiên tòa bị đơn anh Lê Văn Q cũng là người giám hộ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Lý Thị Mỹ N1, cháu Lý Thị Mỹ L3, trình bày: Anh là con ruột của n

V n C (chết n m 1996) và bà N uy n Thị X (chết n m 2012). hi cha mẹ anh c n sốn đã chia đất cho các con ph n đất hiện đan tranh chấp do anh thờ cún n bà nên anh đư c thừa hư n n hĩa là đất hiện đan tranh chấp là thuộc quyền s hữu của anh kh n phải của chun anh em hay tài sản do cha mẹ đ lại chưa chia.

N u n ốc đất hiện đan tranh chấp là của n Lê V n C mua của n N uy n V n B vào n m 1985 – 1986 với iá 01 (một) chỉ 05 (n m) ph n vàn 24kra (vàn 10 tuổi) diện tích đất cụ th n an dài bao nhi u anh kh n nhớ chỉ nhớ khoản 500m2 tức là ph n đất có nhà của anh chị C1, anh L1, ông B, anh kh n nhớ số thửa đất tờ bản đ đất t a lạc tại ấp A xã T do anh đứn t n iấy chứn nhận quyền sử dụn đất. Việc n C mua đất có làm iấy tay có ông Thái V n Đ, ông Phan V n T5, ông N uy n V n N4, bà H Thị S cùn địa phươn biết việc n C mua đất iấy tờ mua đất hiện kh n c n kh n biết thất lạc đ u.

Sau khi mua đất của n B ia đình anh đã đổ đất đ san lấp nền nhà hơn 03 n m đến n m 1990 n C mới cất nhà kh n rõ diện tích bao nhi u sau n m 1990 kh n nhớ thời ian cụ th thì n C có cho con ruột là chị Lê Thị C2, anh V n 1 cất nhà việc n C chị C2, anh L1 cất nhà cũn như tr n c y kh n có ai tranh chấp hay n n cản.

C n nhà của n N uy n V n B khi bán đất cho n C đã có r i lúc đ u là nhà c y l p lá nhưng ông B xin ông C lại ph n đất có diện tích khoản 6m2, khi nào ông B d nhà đi thì kh n tr lại c n thì lu n tới ià. Việc ông B xin lại ph n đất mà n B đã bán cho n C thì kh n có làm iấy tờ không ai chứn kiến chỉ nói miện . h n nhớ thời ian nào chỉ nhớ cách nay khoản 10 n m thì n B sửa cất lại nhà cấp 4 như hiện nay khi n B cất lại nhà thì có đến hỏi anh xin th m chiều dài khoản 1 5m đất việc n B hỏi anh đ cất nhà th m 1 5m chiều dài thì kh n có làm iấy tờ kh n ai chứn kiến chỉ có anh và n B biết. Tại phi n t a anh Q trình bày vào n m 2012 anh thấy n B m rộn diện tích nhà (đào v ) anh có nói với n B đào v kh n đư c b i vì ba t i hứa anh vậy anh kh n đư c cất như vậy”. hi n B cất lại nhà anh biết nhưn kh n tranh chấp hay n n cản.

N uy n nh n hai b n phát sinh tranh chấp và do chị Tuyết N và ông Đ thưa kiện nhau vì anh là con r của n Đ n n có l n tiến nói đo cắm ranh ngây đ u cho chính xác” thì chị Tuyết N nói sẽ thưa anh đ i lại ph n đất hiện anh đan cất nhà thì anh có nói là n B cũn đan nhờ tr n đất của anh. Ph n đất tranh chấp từ trước đến nay iữa n C và ông B kh n có c m cố ông C mua đất của n B là mua lu n kh n có cố đất r i sau đó mới bán (chuy n như n ) đất.

T a án có cho anh xem tờ iấy cố đất vào n ày 25/6/1986 thì đó kh n phải là chữ ký chữ viết của cha anh là n

V n C, anh đã làm đơn y u c u T a án iám định chữ ký chữ viết của n

V n C tron tờ cố đất vào n ày 25/6/1986 và y u c u iám định màu mực của tờ cố đất nhưn do chị Tuyết N kh n đ n ý nộp bản chính của tờ cố đất n n kh n iám định đư c.

Tr n đất tranh chấp có c n nhà của chị C2, anh L1, ông B thì anh không tranh chấp iữ y cho m i n ười kh n y u c u di dời nhà trả lại đất cũn kh n đ n ý tách quyền sử dụn đất cho n B. Ph n diện tích đất dùn làm đườn đi phía tr n nhà anh iáp với ao của n Đ đã có từ trước T a án có cho anh xem sơ đ đo đạc hiện trạn đất tranh chấp vào n ày 07/4/2022 của Chi nhánh V n ph n đ n ký đất đai huyện H ph n đườn đi là từ mốc M1 M2 M5 M6 tr về mốc M1 có diện tích 51 2m2 thì anh kh n có tranh chấp với ai thốn nhất đó là đườn đi chun của bà con hàn xóm nên không yêu c u T a án iải quyết.

Thửa đất 317 tờ bản đ 5 do anh đứn t n iấy chứn nhận quyền sử dụn đất hiện anh đã thế chấp cho N n hàn thươn mại cổ ph n phát tri n thành phố H cùn với các thửa đất khác với số tiền là 650.000.0000đ anh đón lãi 03 thán 01 l n iữa anh và N n hàn kh n có tranh chấp về h p đ n vay và h p đ n thế chấp tài sản.

Nay ông N uy n V n B y u c u anh cho chuộc lại ph n đất có chiều n an 14m x chiều dài 20m thuộc thửa đất 317 tờ bản đố số 5 đất t a lạc tại ấp A, xã T (là ph n đất có c n nhà của anh chị C2, anh L1, ông B) do anh đứn t n iấy chứn nhận quyền sử dụn đất và n B thốn nhất trả lại cho anh 1 (một) chỉ 5 (n m) ph n vàn 24kra (vàn 10 tuổi) thì anh kh n chấp nhận toàn bộ y u c u của n B. Vì đất n B đã bán (chuy n như n ) cho n C r i. Trườn h p T a án chấp nhận y u c u của n B thì anh kh n y u c u ông B hỗ tr chi phí di dời nhà hay tiền san lấp nền nhà cũn kh n y u c u vàn chuộc đất phải tính ch nh lệch iá từ n m 1986 đến n m 2022. N oài ra kh n trình bày hay y u c u nào khác.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Thái Thị P, trình bày: Chị là v anh Q chị thốn nhất lời trình bày của anh Q ph n đườn đi kế b n nhà chị là đất của cha chị Thái V n Đ chị thốn nhất làm đườn đi kh n tranh chấp hay y u c u nào khác. Chị kh n chấp nhận toàn bộ y u c u của n N uy n V n B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Lê Thị Tuyết L, trình bày: Chị là con ruột của anh Q thốn nhất lời trình bày của anh Q kh n bổ sun gì th m. Chị kh n chấp nhận toàn bộ y u c u của n N uy n V n B.

N ười có quyền l i n hĩa vụ li n quan anh V n 1 chị Thị Y, anh V n Nhựt 2 chị N uy n Tuyết 4, anh N uy n V n H chị N uy n Thị Ú và Đại diện n ười có quyền l i n hĩa vụ li n quan anh Đỗ Tiến N2, kh n có v n bản hi ý kiến của mình i cho T a án

Tại Bản án sơ thẩm số 68/DS-ST n ày 06/12/2022 của T a án nh n d n huyện H n N ự đã quyết định:

1. h n chấp nhận y u c u của n N uy n V n B về việc y u c u anh V n Q cho ông B chuộc lại ph n đất có diện tích 463 5m2 tron phạm vi từ mốc M2 M3 M4 M5 tr về mốc M2 thuộc một ph n thửa đất số 317 tờ bản đ số 05 t a lạc tại xã T huyện H N ự do hộ anh V n Q đứn t n quyền sử dụn đất.

èm theo bi n bản xem xét thẩm định tại chỗ n ày 09/3/2022 và sơ đ đo đạc hiện trạn đất tranh chấp n ày 07/4/2022 của Chi nhánh V n ph n đ n ký đất đai huyện H tỉnh Đ n Tháp.

N oài ra bản án c n tuy n về án phí chi phí xem xét thẩm định tại chỗ quyền và thời hạn khán cáo quyền n hĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đươn sự theo quy định của pháp luật.

- Sau khi xét xử sơ thẩm n N uy n V n B khán cáo kh n đ n ý theo quyết định của bản án sơ thẩm y u c u xem xét lại bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm.

- Tại phi n t a phúc thẩm:

+ Bà N uy n Thị Tuyết N trình bày: Ông B chỉ cố đất đất cho n C nên y u c u cho chuộc lại đất. n B thốn nhất trả lại cho anh Q 1 (một) chỉ 5 (n m) ph n vàn 24kra (vàn 10 tuổi) và y u c u anh Q, anh L1, cháu N1 di dời nhà trả lại đất.

+ Ông V n Q trình bày: h n thốn nhất với y u c u của n B vì đất cha anh là n C đã mua và hiện nay anh đan đứn t n quyền sử dụn đất.

- Đại diện Viện ki m sát nh n d n tỉnh Đ n Tháp phát bi u ý kiến về iải quyết vụ án:

Về tố tụn : Thẩm phán Hội đ n xét xử Thư ký và các đươn sự uật sư đều thực hiện đún quy định của pháp luật.

Về nội dun :

Các b n thốn nhất đất tranh chấp n u n ốc là của n B diện tích đất đo đạc là 514 7m2 tr n đất có một lối đi 51 2m2 (kh n tranh chấp) nhà của ông B 60,5m2 có trước n m 1986 lúc đ u nhà c y sau sửa chữa nhà ki n cố nhà ông Q 105,4m2, nhà ông L5 50,9m2 nhà chị N1 58,6m2 c n lại là c y tr n của b n anh Q tr n ; đất đã đư c cấp iấy CNQSDĐ vào n m 1993 cho hộ n C diện tích 540m2 n m 2001 cấp cho hộ n Q iấy chứn nhận QSDĐ hộ n Q đan thế chấp vay tại N n hàn số tiền 650.000.000đ tr n tổn diện tích thế chấp 12.988m2.

Ông B có chị N đại diện trình bày: xác định diện tích đất tranh chấp là ông B cố cho n C vào n m 1986 với số tiền 1 5 chỉ vàn 24k thời hạn 5 n m nếu hết thời hạn kh n có tiền chuộc thì b n n C sử dụn tr n mặt đất khi nào có tiền n B sẽ chuộc hai b n có làm iấy tờ và chị N cun cấp bản chính tờ cố đất b n anh Q kh n thừa nhận chữ ký là của n C và y u c u iám định cơ quan chuy n m n trả lời kh n iám định đư c. Y u c u b n ông Q và nhữn n ười tr n đất di dời trả đất cho n B.

Anh Q và cháu N1 (anh Q iám hộ) trình bày: Đất là của n C chuy n như n của n B iá 1 5 chỉ vàn 24k có làm iấy tờ nhưn đã thất lạc mất. Bên ông C sử dụn từ n m 1986 đến nay b n n C có cho ông B sử dụn đất cất nhà như hiện nay. h n đ n ý theo y u c u n B đ n ý diện tích đất 60,5m2 có c n nhà ki n cố là của n B và sẽ làm thủ tục san t n cho n B đứn t n iấy chứn nhận QSDĐ. Đối với h p đ n th chấp anh Q xác định N n hàn chỉ có thẩm định ph n đất ruộn 12.471 m2 đ cho vay 650.000.000đ ph n đất tranh chấp kh n có thẩm định vì ph n đất ruộn iá trị đã đủ đ đảm bảo n vay.

Ngân hàng TMCP P1g G tại phi n t a phúc thẩm trình bày: kh n xác định đư c khi ký h p đ n thế chấp có thẩm định ph n đất các b n tranh chấp hay kh n có biết đư c tr n đất có nhà n B và y u c u n B ký hay không, tuy nhi n chỉ nhận đảm bảo là đất kh n nhận đảm tài tr n đất n n kh n phái thẩm định tài sản tr n đất. h n đ n ý hủy một ph n h p đ n thế chấp đối với diện tích nhà ông B 60,5m2 vì N n hàn là n ười thứ ba n ay tình phải đư c bảo vệ.

Cơ quan chuy n m n trả lời (UBND huyện H): Cấp đất chỉ theo k khai kh n xác định thời điếm cấp có nhà tr n đất hay kh n ; đất cấp là của hộ n C sau đó n C chết n n anh Q đại diện đứn t n n m 2001.

Nhận thấy c n cứ sơ đ đo đạc th hiện tổn diện tích n B tranh chấp là 514,7m2 tron đó có 403m2 anh Q xác định thuộc QSDĐ của anh Q chuy n như n từ n B, còn 51,2m2 ông B và anh Q thốn nhất đ làm lối đi chun kh n tranh chấp; đối với diện tích 60 5m2 có c n nhà n B thốn nhất là của ông B. Xét thấy lời xác nhận này của n B và anh Q là phù h p b i vì nhà ông B trước đ y là nhà tạm sau đó dời về vị trí hiện tại x y dựn ki n cố b n ông C, anh Q kh n ý kiến ì chứn minh kh n có việc chuy n như n diện tích đất này và n C cho nhờ.

Đối với diện tích đất 403 m2 hiện b n anh Q đan sử dụn và đã đư c cấp iấy chứn nhận QSDĐ n B cho là cố và n B cun cấp đư c iấy tay có chữ ký n C, tuy nhiên ông Q kh n thừa nhận là chữ ký của n C và cũn kh n iám định đư c là chữ ký của n C n n kh n có c n cứ là cố đất.

Xét quá trình sử dụn đất của b n n C, anh Q đã tr n 30 n m quá trình sử dụn b n n C x y nhà tr n c y n B cũn kh n tranh chấp ì và đã cấp iấy chứn nhận QSDĐ cho anh Q chứn minh đất n B đã chuy n như n cho n C.

Đối với diện tích đất có c n nhà ki n cố của n B 60,5m2 đã t n tại li n tục và anh Q cũn kh n có iấy tờ chứn minh có chuy n như n diện tích đất này. N n việc anh Q đứn t n iấy chứn nhận là chưa phù h p anh Q cũn đ n ý san t n cho n B. Tuy nhi n ph n đất này anh Q đan thế chấp tại N n hàn n n hủy một ph n h p đ n thế chấp đối với diện tích 60 5m2. Về N n hàn khi nhận thế chấp kh n có thẩm định tài sản tr n đất có nhà ông B nhưn kh n có ý kiến đ n ý của n B n n kh n xem là n ười thứ ba n ay tình vì vậy N n hàn kh n đ n ý hủy vì cho rằn n ay tình là kh n có c n cứ; n oài ra đối với h p đ n thế chấp iữa N n hàn và anh Q thì diện tích đất 60 5m2 cũn kh n ảnh hư n việc đảm bảo n (diện tích nhỏ). Đề n hị Hội đ n xét xử c n cứ khoản 2 Điều 308 B TTDS sửa một ph n bản án sơ thẩm.

Sau khi n hi n cứu các tài liệu có tron h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phi n t a và c n cứ vào kết quả tranh tụn tại phi n t a.

NHẬN ĐỊNH CỦ T

N:

[1] Ông N uy n V n B kh i kiện y u c u V n Q trả lại đất n B và ông Q tranh chấp về việc cố đất chuy n như n QSDĐ Toà án nh n d n huyện H n N ự thụ lý iải quyết là đún thẩm quyền. n B kháng cáo trong thời hạn n n chấp nhận. n B ủy quyền cho chị N thủ tục ủy quyền tham ia tố tụn tại cấp phúc thẩm phù h p quy định n n chấp nhận.

[2] N u n ốc đất tranh chấp là của n B và theo ông B cho rằn đã cố đất cho n C n n nay y u c u hộ n Q trả lại diện tích đất tranh chấp đo thực tế 463 5m2, thửa 317 iấy chứn nhận cấp cho n Q n ày 31/10/2001. Đất tại xã T huyện H tỉnh Đ n Tháp. Ông Q thì trình bày ph n đất tranh chấp nói trên là do ông C nhận chuy n như n của n B n n kh n đ n ý theo y u c u của n B.

Xét thấy chị N khai việc n B thỏa thuận cố đất cho n C là cha của ông Q có làm iấy viết tay n ày 25/6/1986 nhưn n Q kh n thừa nhận chữ viết chữ ký tron tờ cố đất là của n C n n y u c u iám định nhưn tại T a án cấp sơ thẩm chị N kh n đ n ý cun cấp bản chính iấy cố đất đ iám định chữ ký chữ viết man t n n C theo y u c u của n Q. Tại phi n t a phúc thẩm chị N xác định kh n có bản chính iấy cố đất n n kh n iám định đư c. Tuy nhi n sau đó chị N đ n ý cun cấp bản chính iấy cố đất đề n ày 25/6/1986 đ trưn c u iám định chữ ký chữ viết h t n V n C. Tại C n v n số 364/ THS n ày 18/8/2023 của Phòng K - C n an tỉnh Đ đã từ chối kết luận iám định do mẫu so sánh ít xuất hiện sau và thời đi m cách xa so với tài liệu c n iám định mẫu kh n kh n ổn định kh n đủ cơ s kết luận.

Ông Q khai việc chuy n như n đất có làm iấy viết tay nhưn đã thất lạc. Nay UBND huyện H có v n bản ý kiến như sau: Thửa đất số 317 tờ bản đ số 5 diện tích 517m2 (đất n n th n) iấy chứn nhận cấp l n đ u cho n C vào n ày 18/12/1993. N u n ốc đất đư c n C k khai là mua của ông B.

Tại phi n t a phúc thẩm thì n Q và chị N khai thời đi m thỏa thuận iao dịch thì tr n đất có c n nhà của n B cất vị trí khoản iữa của thửa đất 317 sau khi n B nhận vàn xon thì n B dỡ nhà iao đất cho n C, như vậy đã cho thấy kh n phải thỏa thuận cố đất. Hơn nữa chị N cho rằn chỉ cố ph n đất là cái h m và bờ h m mà di dời nhà là kh n h p lý (kh n c n dỡ nhà cho ông C cất nhà). Đ n thời n B cất lại c n nhà cũn chỉ đư c cất tại vị trí một óc của thửa đất 6m x 9m (diện tích nhỏ) theo đún y u c u của n C. Từ khi iao đất cho đến nay n B kh n có đ n ký xin cấp iấy CNQSDĐ.

Ông C san lắp vào n m 1990 đ cất nhà n ay iữa đất tranh chấp và cho 02 n ười con cất nhà iáp lộ (nhà anh L1 và nhà cháu N1) nhưn n B cũn kh n có tranh chấp.

Nh n chứn : n N4 khai ông B là anh ruột của n có bán cho n C là cha v của n N4 và ông B có xin nhờ tr n đất. n T6 (bà con chú bác với B) khai ông B cố đất cho n C nhưn n C kh n nu i cá sau khi cố đất thì ông C cất nhà và sau này có bán hay kh n thì kh n biết. Nhận thấy lời khai nh n chứn là n ười có quan hệ th n thuộc n n chưa bảo đảm tính khách quan.

Qua nội dun tr n cho thấy thỏa thuận iữa n B và ông C là chuy n như n QSDĐ đối với diện tích đất tranh chấp. n Q khai trước đ y hai b n còn thân thích nhau nên cho ông B cất nhà nhờ tr n một ph n đất diện tích n an 6m dài 6m vì vậy T a án cấp sơ thẩm kh n chấp nhận y u c u của ông B về việc trả lại đất là có c n cứ. Tại phi n t a phúc thẩm Hội đ n xét xử h a iải iữa n Q và chị N thì ông Q đ n ý tách QSDĐ cho ông B một ph n diện tích theo hiện trạn đất đan có c n nhà của n B nhưn chị N kh n đ n ý mà y u c u trả lại toàn bộ đất tranh chấp. Tuy nhi n n Q đan thế chấp iấy chứn nhận QSDĐ đ vay tiền của N n hàn TMCP Phát tri n Thành phố H, Chi nhánh Đ1 số tiền 650 triệu đ n . Nay tại phi n t a phúc thẩm anh T3 đại diện N n hàn trình bày vẫn iữ n uy n tất cả nội dun của H p đ n thế chấp số 32715/19MN/HĐBĐ n ày 28/10/2019.H2, vì ông Q iao một ph n đất cho n B ảnh hư n đến việc thu h i n . Vì vậy việc n Q thốn nhất tách QSDĐ đối với một ph n diện tích đất do n Q đan thế chấp cho b n thứ ba là kh n phù h p quy định của pháp luật. Do đó y u c u kháng cáo của n B là kh n có cơ s .

uật sư N uy n Phi T7 bảo vệ quyền l i cho n B đề n hị sửa bản án sơ thẩm chấp nhận y u c u của n B về việc chuộc lại đất cố là kh n có cơ s n n kh n chấp nhận.

Ông ý N c B1 bảo vệ quyền l i cho cháu N1, cháu L4 đề n hị kh n chấp nhận y u c u khán cáo của n B iữ n uy n bản án sơ thẩm là có c n cứ n n chấp nhận.

Đại diện Viện ki m sát nh n d n tỉnh Đ n Tháp đề n hị chấp nhận một ph n y u c u khán cáo của n B sửa một ph n bản án sơ thẩm là có một ph n cơ s n n chấp nhận một ph n.

Do đó kh n chấp nhận y u c u khán cáo của n B iữ n uy n bản án sơ thẩm. Các ph n khác kh n có khán cáo khán n hị có hiệu lực pháp luật

[4] Về án phí: n B đư c mi n tiền án phí d n sự phúc thẩm do là n ười cao tuổi và có đơn xin mi n án phí d n sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ khoản 3 Điều 26 đi m a khoản 1 Điều 35 đi m c khoản 1 Điều 39 khoản 1 4 Điều 91 khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 khoản 2 Điều 229 Điều 144 khoản 1 Điều 157 khoản 1 Điều 158 khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụn d n sự; đi m đ khoản 1 Điều 12 khoản 6 Điều 15 khoản 3 Điều 26 đi m a khoản 2 Điều 27 của N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30 thán 12 n m 2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

1. h n chấp nhận y u c u khán cáo của n N uy n V n B.

Giữ n uy n bản án sơ thẩm.

2. h n chấp nhận y u c u của n N uy n V n B về việc y u c u anh V n Q cho ông B chuộc lại ph n đất có diện tích 463 5m2 tron phạm vi từ mốc M2 M3 M4 M5 tr về mốc M2 thuộc một ph n thửa đất số 317 tờ bản đ số 05 t a lạc tại xã T huyện H N ự do hộ anh V n Q đứn t n quyền sử dụn đất.

Kèm theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 09/5/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: n Nguy n V n B chịu 2.271.000đ (Hai triệu hai tr m bảy mươi mốt n hìn đ n ) chị N uy n Thị Tuyết N là n ười đại diện theo ủy quyền của n B đã tạm ứn và chi xong.

4. Về án phí: n N uy n V n B đư c mi n tiền án phí d n sự sơ thẩm và án phí d n sự phúc thẩm.

Trườn h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự thì n ười đư c thi hành án n ười phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án y u c u thi hành án tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 uật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ n ày tuy n án./.

Cỡ chữ