- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Lý Thanh Ph"
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T t ng Dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| T N NH N N N TH NH H H H M NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 427/2020/DS-ST Ng y: 30/9/2020 V/v: Tranh ch p h p ng t n d ng |
NHÂN DANH
N Ớ ỘNG H XÃ HỘ HỦ NGHĨ V ỆT N M
T
N NH N N
N TH NH H H H M NH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Trần Ngọc Ánh Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Nguyễn Thị Kim H ng
2. Nguyễn Thị K nh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Trinh – Thư ký của Tòa n nhân dân Quận 8, Thành ph H Ch Minh.
- Đ i diện iện ki m sát nh n d n u n , Thành ph Hồ h Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Sinh – Ki m s t viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2020 tại tr sở Tòa n nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai v n dân sự th lý s 97/2020/TLST-DS, ngày 19 tháng 5 năm 2020, về “Tranh ch p H p ng t n d ng” theo Quyết ịnh ưa v n ra xét xử s 207/2020/QĐXXST-DS ngày 28/8/2020 v Quyết ịnh hoãn phiên tòa s 169/2020/QĐST- DS ngày 14/9/2020, giữa c c ương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân h ng Thương mại cổ phần S
Tr sở: Lầu 8, s 266-268 ường N, Phường T, Quận B, Th nh ph H Ch Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Nguyên H, sinh năm 1977, trú tại: 485/8 ường L, Phường D, Quận A, Th nh ph H Ch Minh, l người ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn (Văn b n uỷ quyền s 460/2020/UQ-CNPL ngày 20/8/2020)
(Đương sự vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Lý Thanh Ph, sinh năm 1984
Địa chỉ: S nh 1199/66/3 ường P, Phường C, Quận T, Th nh ph H Ch Minh.
(Đương sự vắng mặt)
NỘ
NG VỤ N:
Tại ơn khởi kiện ghi ng y 04/03/2020 cùng c c t i liệu chứng cứ trong h sơ ông Nguyễn Nguyên H ại diện cho nguyên ơn trình b y:
Ngày 22/8/2017, Ngân hàng TMCP S (viết tắt l Ngân h ng) v ông Lý Thanh Ph có ký H p ng sử d ng thẻ t n d ng (bao g m Gi y ề nghị c p thẻ t n d ng kiêm h p ng v b n Điều kho n v Điều kiện ph t h nh v sử d ng thẻ t n d ng của Ngân h ng) với hạn mức t n d ng l 20.000.000 (Hai mươi triệu) ng với m c ch tiêu dùng c nhân. Sau khi ư c c p Thẻ t n d ng, ông Ph ã thực hiện c c giao dịch với tổng s tiền l 21.973.900 ng.
Tuy nhiên, trong qu trình thực hiện h p ng, ông Ph ã vi phạm nghĩa v thanh to n, qua nhiều lần l m việc ông Ph vẫn không có thiện ch tr n . K từ ng y k ch hoạt thẻ t nh ến nay, ông Lý Thanh Ph ã thanh to n cho Ngân h ng 17.378.760 ng. Ngày 01/06/2019, Ngân h ng ã ch m dứt quyền sử d ng thẻ v chuy n to n bộ dư n còn thiếu sang n qu hạn.
Do Ngân hàng cho cá nhân ông Lý Thanh Ph vay tiền không liên quan ến ai nên Ngân h ng chỉ yêu cầu c nhân ông Phú ph i chịu tr ch nhiệm thanh to n cho Ngân h ng kho n n nêu trên với tổng s tiền t nh ến ng y 30/9/2020 là 23.233.842 (Hai mươi ba triệu hai trăm ba mươi ba ng n t m trăm b n mươi hai ng), bao g m tiền n g c l 15.239.426 (Mười lăm triệu hai trăm ba mươi ch n ng n b n trăm hai mươi s u ng) v tiền n lãi l 7.994.416 ( y triệu ch n trăm ch n mươi b n ng n b n trăm mười s u ng) v tiền lãi ph t sinh trên s tiền còn n theo lãi su t quy ịnh trong h p ng t n d ng m Ngân h ng ã ký kết với ông Phú k từ ng y 01/10/2020 cho ến khi thanh to n dứt n . Thanh to n to n bộ s tiền còn n ngay khi b n n, quyết ịnh có hiệu lực ph p luật.
ị ơn ông Lý Thanh Ph ã ư c triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án không thu thập ư c lời khai, không tiến h nh hòa gi i ư c.
Tại phiên tòa, ại diện Viện ki m s t ph t bi u ý kiến: Qu trình gi i quyết v n v xét xử Tòa n ã ch p h nh úng c c qui ịnh của ph p luật về t t ng dân sự, bị ơn không thực hiện úng c c quy ịnh của ph p luật. Đề nghị Hội ng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng TMCP S.
NH N ĐỊNH Ủ T
N:
Sau khi nghiên cứu c c t i liệu có trong h sơ v n ư c thẩm tra tại phiên tòa, lời ph t bi u ý kiến của ại diện Viện ki m s t, Hội ng xét xử nhận ịnh:
[1] Về t t ng:
Ông Lý Thanh Ph ã ư c Tòa n triệu tập h p lệ ến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa n vẫn tiến h nh xét xử vắng mặt i với ông Ph theo quy ịnh tại Kho n 2 Điều 227 v Kho n 3 Điều 228 của ộ luật T t ng Dân sự.
Đại diện của nguyên ơn là ông Nguyễn Nguyên H có ơn ề nghị Tòa n xét xử vắng mặt. Căn cứ v o Kho n 1 Điều 228 của ộ luật T t ng Dân sự, Tòa n vẫn tiến h nh xét xử v n.
[2] Về quan hệ ph p luật tranh ch p v thẩm quyền gi i quyết v n:
Xét th y ây l v n dân sự tranh ch p về h p ng t n d ng, do bị ơn l ông Lý Thanh Ph có nơi cư trú tại Quận T, Th nh ph H Ch Minh nên v n thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân Quận T, Th nh ph H Ch Minh theo qui ịnh tại Điều 26, 35 v 39 ộ luật T t ng dân sự.
[3] Về c c yêu cầu của ương sự:
Ngân h ng TMCP S yêu cầu cá nhân ông Lý Thanh Ph có tr ch nhiệm thanh to n kho n n với s tiền l 23.233.842 (Hai mươi ba triệu hai trăm ba mươi ba ng n t m trăm b n mươi hai ng), bao g m tiền n g c l 15.239.426 (Mười lăm triệu hai trăm ba mươi ch n ng n b n trăm hai mươi s u ng) v tiền n lãi l 7.994.416 ( y triệu ch n trăm ch n mươi b n ng n b n trăm mười s u ng).
Xét ông Lý Thanh Ph ã vay tiền của Ngân h ng TMCP S theo H p ng sử d ng thẻ t n d ng (bao g m Gi y ề nghị c p thẻ t n d ng kiên h p ng v b n Điều kho n v Điều kiện ph t h nh v sử d ng thẻ t n d ng của Ngân h ng) ngày 22/8/2017 nhưng vi phạm h p ng, không tr v n lãi theo thỏa thuận nên Ngân hàng khởi kiện òi s tiền còn n trên là có căn cứ cần ch p nhận gi i quyết vì phù h p với Điều 463 v Điều 466 của ộ luật Dân sự năm 2015, kho n 2 Điều 91 Luật c c tổ chức t n d ng năm 2010.
Căn cứ v o c c t i liệu chứng cứ cùng lời khai của nguyên ơn cung c p, ã có ủ cơ sở x c ịnh Ngân h ng có cho ông Lý Thanh Ph vay tiền v cho ến nay ông Ph vẫn chưa thanh to n xong tiền n v n v lãi cho Ngân h ng như c c bên ã thỏa thuận. Do ó, yêu cầu của Ngân h ng i với c nhân ông Lý Thanh Ph về s n v n g c, n lãi l có căn cứ cần cần ch p nhận.
[3]. Về n ph :
Căn cứ v o Điều 147 ộ luật T t ng dân sự v Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy ịnh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử d ng n ph v lệ ph Tòa n thì ông Lý Thanh Ph ph i chịu n ph dân sự sơ thẩm l 1.161.692 (Một triệu một trăm s u mươi m t ng n s u trăm ch n mươi hai ng).
Vì c c lẽ trên,
YẾT ĐỊNH:
Căn cứ c c Điều 463 v Điều 466 của ộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ c c Điều 26, 35, 39, 147, 207, Kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ Luật t t ng dân sự;
Căn cứ kho n 2 Điều 91 Luật c c tổ chức t n d ng năm 2010;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy ịnh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử d ng n ph v lệ ph Tòa n.
1. Ch p nhận yêu cầu òi n của Ngân h ng Thương mại cổ phần S.
uộc ông Lý Thanh Ph chịu tr ch nhiệm c nhân thanh to n cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S s tiền n là 23.233.842 (Hai mươi ba triệu hai trăm ba mươi ba ng n t m trăm b n mươi hai ng), bao g m tiền n g c l 15.239.426 (Mười lăm triệu hai trăm ba mươi ch n ng n b n trăm hai mươi s u ng) v tiền n lãi l 7.994.416 ( y triệu ch n trăm ch n mươi b n ng n b n trăm mười s u ng) ngay sau khi b n n có hiệu lực ph p luật.
K từ ngày tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm cho ến khi thi h nh n xong, bên ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo mức lãi su t c c bên thỏa thuận trong H p ng sử d ng thẻ t n d ng (bao g m Gi y ề nghị c p thẻ t n d ng kiên h p ng v b n Điều kho n v Điều kiện ph t h nh v sử d ng thẻ t n d ng của Ngân h ng) ngày 22/8/2017.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lý Thanh Ph ph i chịu l 1.161.692 (Một triệu một trăm s u mươi m t ng n s u trăm ch n mươi hai ng).
Ngân h ng Thương mại cổ phần S không ph i chịu n ph v ư c ho n tr lại s tiền tạm ứng n ph ã nộp l 491.000 ( n trăm chin mươi m t ng n ng) theo biên lai thu s 0043519 ngày 11/5/2020 của Chi c c Thi h nh n dân sự Quận 8, Thành ph H Ch Minh.
Thi h nh tại cơ quan Thi h nh n dân sự có thẩm quyền.
3. Ngân h ng Thương mại cổ phần S, ông Lý Thanh Ph có quyền kh ng c o b n n n y trong thời hạn 15 ng y t nh k từ ng y b n n ư c giao cho Ngân hàng, ông Phú hoặc ư c niêm yết.
Trường h p b n n, quyết ịnh ư c thi h nh theo Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì người ư c thi h nh n dân sự; Người ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh theo các Điều 6, 7, v 9 Luật Thi h nh n dân sự; Thời hiệu thi h nh n ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi h nh n dân sự. Nơi nh n:
TM HỘ Đ NG X T X
TH M
- TAND TP.HCM;
TH M H N – HỦ T
H N T
- VKSND Q.8;
- Chi c c THADS Q.8;
- C c ương sự;
- Lưu: VT, h sơ v n.
Trần Ngọc Ánh Minh