vanban.org

Bản án 426/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng vào các điều 11,14 luật Hôn nhân gia đình năm 2000; điều 51, 53,56 và 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;Điểm a khoản 3 của nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội khóa 10 kỳ họ…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Đức N. Ông Bùi Đức N được ly hôn với bà Nguyễn Thị H. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Bùi Đức T sinh ngày 28/01/1985 và Bùi Kim T sinh ngày 14/11/1989 đều đã trư ng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng vào các điều 11,14 luật Hôn nhân gia đình năm 2000; điều 51, 53,56 và 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;Điểm a khoản 3 của nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội khóa 10 kỳ họ…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 426/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 19-11-2020
“V/v Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Phan Hữu Trí

2/- Ông Trương Thanh Tuấn

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.

i di n i n ki m át nhân dân hu n Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh– Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 11 năm 2020 t i tr s Toà án nhân dân huy n Châu Thành xét x sơ th m công khai v án th lý số: 338/2020/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp xin ly hôn ” theo quyết định đưa v án ra xét x số 233/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Bùi Đức N, sinh năm 1958 (có đơn xin xét x vắng mặt).

Nơi cư trú:Thôn R, xã Trung H, huy n Thủy N, Thành Phố H.

-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963 (có mặt)

Nơi cư trú:Tổ 18, Ấp B, xã Bình H, huy n C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 07/10/2020 nguyên đơn ông Bùi Đức N trình bày:

-Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị H chung sống với nhau vào năm 1984, hôn nhân tự tìm hiểu và quen biết, không có tổ chức lễ cưới và không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 1990 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cự cãi do gia đình ông miền Bắc và ông là con cả nên bố mẹ ông yêu cầu ông phải về quê ông sinh sống, còn vợ thì không chịu về miền Bắc sinh sống mà chỉ miền Nam sống nên ông tr về miền Bắc sống từ năm 1991 đến nay. Thời gian đã lâu tình cảm không còn, m c đích hôn nhân không đ t được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị H.

-Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Bùi Đức T sinh ngày 28/01/1985 và Bùi Kim T sinh ngày 14/11/1989, cả 02 con đều đã trư ng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 23/10/2020 và tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:

-Về hôn nhân: Bà và ông N chung sống với nhau vào năm 1984, hôn nhân tự tìm hiểu và quen biết, không có tổ chức lễ cưới và không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 1990 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cự cãi do gia đình bà miền Nam nên bà không chịu về miền Bắc sống, còn gia đình ông N miền Bắc và ông N là con cả nên ông N phải về sống miền Bắc, ông đã có vợ khác và đã có con. Do đó, không thể hàn gắn tình cảm, nên bà đồng ý ly hôn với ông Bùi Đức N.

-Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Bùi Đức T sinh ngày 28/01/1985 và Bùi Kim T sinh ngày 14/11/1989, cả 02 con đều đã trư ng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

-Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: T i giai đo n sơ th m những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hi n đúng các quy định của bộ luật tố t ng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án. Về nội dung v án đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Đức N, cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị H; Ông Nhận phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

[1] Về thủ t c tố t ng: Ông Bùi Đức N là nguyên đơn trong v ki n có đơn xin xét x vắng mặt. Theo quy định t i khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét x vắng mặt đối với ông Bùi Đức N.

Về hôn nhân: Ông Bùi Đức N và bà Nguyễn Thị H chung sống với nhau vào năm 1984 hôn nhân xây dựng trên cơ s tự nguy n nhưng không có đăng ký kết hôn với nhau, Tuy không đăng ký kết hôn, song hôn nhân của ông bà xác lập trước ngày 03/01/1987. Do đó theo hướng dẫn t i điểm a khoản 3 của nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội khóa 10 kỳ họp thứ 7 thì hôn nhân của ông bà được xem là hôn nhân thực tế, được xem xét và điều chỉnh khi phát sinh tranh chấp.

Xét về mối quan h hôn nhân, Hội đồng xét x nhận thấy: Ông N và bà H đều trình bày vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 1990 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cự cãi do gia đình ông N miền Bắc và ông N là con cả nên bố mẹ ông yêu cầu ông phải về quê sinh sống, còn bà H thì không chịu về miền Bắc sinh sống mà chỉ miền Nam sống nên ông N tr về miền Bắc sống từ năm 1991 và vợ chồng ly thân cho đến nay. Nay ông yêu cầu được ly hôn với bà H. Về phía bà H cũng trình bày thời gian ly thân đã lâu, ông N đã có vợ khác và đã có con, do không còn tình cảm với nhau nên bà đồng ý ly hôn với ông N.

Xét thấy ông N và bà H ly thân từ năm 1991 đến nay, mỗi người đều có cuộc sống riêng, khả năng hàn gắn là không có, h nh phúc hôn nhân không đ t được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông N là hoàn toàn phù hợp.

Về con chung: Ông N và bà H có 02 con chung đều đã trư ng thành nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.

Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án ông Bùi Đức N phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng vào các điều 11,14 luật Hôn nhân gia đình năm 2000; điều 51, 53,56 và 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;Điểm a khoản 3 của nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội khóa 10 kỳ họp thứ 7; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

-Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Đức N. Ông Bùi Đức N được ly hôn với bà Nguyễn Thị H.

-Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Bùi Đức T sinh ngày 28/01/1985 và Bùi Kim T sinh ngày 14/11/1989 đều đã trư ng thành.

- Về án phí: Ông Bùi Đức N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp t i biên lai thu số 0007418 ngày 08/10/2020 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Châu Thành, tỉnh An Giang.

Bà Nguyễn Thị H được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Bùi Đức N được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đ t hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ