- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n ông Bùi Đức B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 4252/2024/DS-ST Ngày: 10/9/2024 V/v tranh chấp hợp đồng dịch vụ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Nguyễn Thị Hư ng;
2. B Bùi Thị Phụng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân – Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hải – Kiểm sát viên.
Ng y 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự s thẩm thụ lý số: 1843/2023/DSST ng y 07 tháng 11 năm 2023, về việc: “Tranh ch p h p đ ng d ch vụ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 5055/2024/QĐST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2024 v Quyết định hoãn phiên tòa số 6559/2024/QĐST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2024 giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Đức B, sinh năm 1981.
Địa chỉ: 4 H, phường P, th nh phố T, tỉnh Bình Dư ng.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đ o Văn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: K, khu dân cư S xã P, huyện N, Th nh phố Hồ Chí Minh. Xin vắng mặt.
B đơn: Công ty cổ phần dược phẩm Âu Việt
Trụ sở: 238/37 H, phường L, th nh phố T, Th nh phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: ông Hồ Ngọc N, sinh năm 1976; Địa chỉ thường trú: 238/2/7 H, khu phố E, phường L, th nh phố T, Th nh phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt
Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Diễm T1, sinh năm 1998.
Địa chỉ: C đường C, phường T, th nh phố T, Th nh phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng của nguyên đơn xác đ nh:
Từ năm 2019 đến năm 2023, ông Bùi Đức B l cộng tác viên hợp tác phân phối các loại dược phẩm cho Công ty cổ phần D (gọi tắt là Công ty D) tại các tỉnh Bình Dư ng, Đồng Nai v Bình Phước, việc hợp tác thỏa thuận bằng miệng v nội dung tin nhắn giữa hai bên. Vai trò của ông Bùi Đức B l tìm kiếm khách h ng cần mua các loại dược phẩm m Công ty D có thể đáp ứng, môi giới giữa giữa bên bán h ng v bên mua h ng. Còn về h ng hóa, giá cả, phư ng thức thanh toán v vận chuyển sẽ do Công ty D thỏa thuận v ký hợp đồng trực tiếp với khách h ng.
Quyền lợi, hoa hồng môi giới của ông B được tính phần trăm trên số lượng h ng được bán. Thỏa thuận n y được thống nhất bằng miệng với ông Hồ Ngọc N người đại diện theo pháp luật của Công ty D. Phư ng thức trả tiền môi giới được thực hiện h ng tháng do công ty v người đại diện theo pháp luật chuyển khoản cho ông B thông qua t i khoản ngân h ng số: 0381002413260 tại ngân h ng cổ phần N1 (V1) chi nhánh B1, từ năm 2019, cụ thể như sau:
- Vào ngày 15/01/2019, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 6.000.000 đồng với nội dung: Âu Việt chuyển khoản Bùi Đức B.
- Vào ngày 17/5/2019, ông N chuyển tiền cho ông B số tiền 5.900.000 đồng với nội dung: Nghĩa Âu V chuyển khoản Bùi Đức B tháng 1, tháng 3, tháng 4.
- Vào ngày 12/7/2019, ông N chuyển tiền cho ông B số tiền 1.643.600 đồng với nội dung: Hồ Ngọc Nghĩa Âu V chuyển khoản Bùi Đức B tháng 6.
- Vào ngày 13/8/2019, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 4.030.800 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán lư ng tháng 7.19 lần 2.
- Vào ngày 11/9/2019, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 1.200.000 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 8.1.2.
- Vào ngày 7/10/2019, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 1.984.000 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 9.2019.
- Vào ngày 5/11/2019, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 2.950.000 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 10.2019.
- Vào ngày 6/12/2019, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 5.140.400 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 11.2019.
- Vào ngày 17/01/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 2.550.000 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 12.2019.
- Vào ngày 29/4/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 38.598.789 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 3.2020.
- Vào ngày 20/5/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 6.562.500 đồng với nội dung: Công ty D chuyển khoản Bùi Đức B chi phí tiếp khách quân y 4.
- Vào ngày 10/7/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 24.462.618 đồng với nội dung: Âu Việt thanh toán tiền lư ng tháng 6.2020 KD2.L1.
- Vào ngày 29/7/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 6.124.333 đồng với nội dung: Âu Việt chuyển khoản Bùi Đức B tháng 6.
- Vào ngày 28/8/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 67.896.076 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 7.2020 KD2. Lần 2.
- Vào ngày 28/9/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 16.983.352 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 8. Lần 2.
- Vào ngày 20/11/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 40.824.286 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 10. Lần 2.
- Vào ngày 01/12/2020 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 6.750.000 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 10.
- Vào ngày 7/12/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 33.770.210 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 10. Lần 3.
- Vào ngày 31/12/2020, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 34.554.590 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng, thưởng 2020-Biển B.
- Vào ngày 6/01/2021, Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 19.849.871 đồng với nội dung: Âu Việt chuyển khoản Bùi Đức B tháng 1.1.
- Vào ngày 21/01/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 42.466.864 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 12. Lần 1.
- Vào ngày 31/03/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 85.246.960 đồng với nội dung: lư ng kinh doanh tháng 1. Lần 2.
- Vào ngày 14/5/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 46.887.904 đồng với nội dung: Công ty D thanh toán tiền lư ng tháng 2. Lần 2.
- Vào ngày 02/6/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 22.584.000 đồng với nội dung: Công ty D chuyển khoản chi phí công tác thị trường Đồng Nai tháng 3.
- Vào ngày 29/7/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 10.655.509 đồng với nội dung: Công ty D chuyển khoản chi phí công tác thị trường Bệnh viện Q, tháng 6.2020 đến tháng 12.2020.
- Vào ngày 30/7/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 8.335.486 đồng với nội dung: Công ty D chuyển khoản chi phí công tác phần còn lại 3 Bệnh viện Q, thanh toán từ tháng 1.2021 đến tháng 02.2021.
- Vào ngày 9/9/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 49.653.570 đồng với nội dung: Công ty D chuyển khoản chi phí công tác tháng 6,7,8 khu vực Đồng Nai.
- Vào ngày 20/9/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 35.631.312 đồng với nội dung: Âu Việt chuyển khoản chi phí công tác tháng 4, địa b n Bình Dư ng. Tháng 4.2021, lần 1.
- Vào ngày 9/10/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 40.000.000 đồng với nội dung: Âu Việt chuyển khoản chi phí công tác khu vực Bình Dư ng, hết tháng 4.2021.
- Vào ngày 9/10/2021 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 9.359.295 đồng với nội dung: Âu Việt chuyển khoản chi phí công tác tháng 9.2021 địa b n Đồng Nai B.
- Vào ngày 14/11/2021 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 13.371.762 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển khoản.
- Vào ngày 14/11/2021 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 8.083.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển khoản.
- Vào ngày 30/12/2021 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 19.142.600 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển khoản.
- Vào ngày 12/01/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 20.000.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển khoản.
- Vào ngày 15/02/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 17.808.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển khoản lư ng tháng 11.2021.
- Vào ngày 17/03/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 10.000.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển khoản một phần lư ng.
- Vào ngày 27/4/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 34.000.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển khoản đợt 1, tháng 4.
- Vào ngày 28/4/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 16.000.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển khoản lư ng lần 2.
- Vào ngày 14/5/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 50.000.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển tiền Marketing tháng 4.
- Vào ngày 23/6/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 50.000.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển tiền lư ng đợt 1.
- Vào ngày 30/6/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 46.417.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển tiền Marketing đạt điểm cam kết.
- Vào ngày 25/7/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 21.653.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển khoản dứt tháng 1, tháng 3, tháng 4.
- Vào ngày 8/8/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 50.000.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển tiền.
- Vào ngày 16/9/2022 ông Hồ Ngọc N chuyển tiền cho ông B số tiền 100.000.000 đồng với nội dung: Hồ Ngọc N chuyển tiền trả Marketing 2022.
- Vào ngày 25/10/2022 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 25.000.000 đồng với nội dung: Lư ng Marketing K DNB.
- Vào ngày 26/4/2023 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 45.900.000 đồng với nội dung: Âu Việt chuyển khoản điểm tháng 3.2023.
- Vào ngày 15/8/2023 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 62.032.000 đồng với nội dung: Âu Việt chuyển khoản điểm tháng 4.2023.
- Vào ngày 28/9/2023 Công ty D chuyển tiền cho ông B số tiền 62.032.000 đồng với nội dung: Công ty D chuyển khoản hết tháng 4.2023.
Như vậy kể từ ng y 15/01/2019 đến ng y 28/9/2023, Công ty D đã trả tiền cho ông Bùi Đức B, thông qua hình thức chuyển khoản ngân h ng tổng cộng 48 lần đều có chứng từ.
Tuy nhiên, giai đoạn năm 2022 công ty còn thiếu 116.764.942 đồng, năm 2023 thiếu đợt thanh toán của tháng 7/2023 số tiền 116.764.942 đồng. Tổng số tiền công ty còn chưa thanh toán 1.344.556.296 đồng được xác nhận theo:“Biên bản xác nhận chi phí kinh doanh cộng tác viên Biển ngày 28/9/2023) v nội dung tin nhắn trao đổi về sản phẩm, phân phối, hoa hồng v khất nợ của ông N đại diện pháp luật của bị đ n v b Nguyễn Thị Diễm T1 (Theo Vi bằng số: 295/2023/VB-TPL ngày 29/9/2023 của Văn phòng Thừa phát lại thành phố T). Mặc dù đã rất nhiều lần ông Bùi Đức B yêu cầu thanh toán to n bộ số tiền còn nợ cho ông, nhưng Công ty D vẫn chưa thực hiện.
Do vậy đề nghị Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, th nh phố Hồ Chí Minh buộc Công ty D đến trả cho ông Bùi Đức B số tiền 1.344.556.296 đồng.
B đơn và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt không đến tòa để l m việc, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, tiến h nh thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử v diễn biến tại phiên tòa đã được Tòa án Nhân dân th nh phố Thủ Đức v Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật, tuy nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa s thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v đư ng sự chấp h nh đúng quy định của pháp luật. Về thực hiện quyền v nghĩa vụ của đư ng sự, nguyên đ n chấp h nh các quyền v nghĩa vụ của đư ng sự trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đ n không thực hiện đúng quyền v nghĩa vụ tố tụng của đư ng sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa hai bên phát sinh từ quan hệ hợp đồng dân sự về dịch vụ thuộc trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ n có trụ sở trên địa b n th nh phố T, Th nh phố Hồ Chí Minh. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.
Bị đ n v người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nguyên đ n có đ n đề nghị xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a v điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đư ng sự.
[2]. Về nội dung: Căn cứ v o “Biên bản xác nhận chi phí kinh doanh cộng tác viên Biển ngày 28/9/2023) v nội dung tin nhắn trao đổi về sản phẩm, phân phối, hoa hồng v đề nghị khất nợ của đại diện pháp luật bị đ n cũng như với kế toán của công ty là bà Nguyễn Thị Diễm T1 (Theo Vi bằng số: 295/2023/VB-TPL ngày 29/9/2023 của Văn phòng Thừa phát lại thành phố T). Có c sở xác định giữa ông Bùi Đức B và Công ty D có thỏa thuận về dịch vụ cộng tác viên kinh doanh từ năm 2019. H ng tháng ông B được công ty quyết toán doanh thu v thanh toán. Tính đến ng y 28/9/2023, Công ty D còn nợ ông B với 1.344.556.296 đồng.
Quá trình tố tụng bị đ n v người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến Tòa án tham gia tố tụng, không gửi văn bản hay giao nộp t i liệu chứng cứ liên quan đến giao dịch giữa nguyên đ n v bị đ n. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ v lời khai v t i liệu chứng cứ của nguyên đ n để xác định bị đ n đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trả tiền nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n v ý kiến của đại diện Viện kiểm sát l có căn cứ v phù hợp với quy định tại Điều 166; Điều 423; Điều 428; Điều 513 v Điều 514 Bộ luật dân sự.
Đối với tiền lãi kể từ ng y có đ n yêu cầu thi h nh án, bị đ n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 l có c sở nên cần được ghi nhận.
[3]. Về án phí dân sự s thẩm: Bị đ n phải chịu án phí dân sự sở thẩm. H lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đ n.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Khoản 1 Điều 273 v Khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 6 Điều 84; Điều 166; Điều 423, Điều 428, Điều 468, Điều 513 v Điều 514 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí v lệ phí;
Căn cứ Luật Thi h nh án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n ông Bùi Đức B.
Buộc Công ty cổ phần D trả cho ông Bùi Đức B số tiền 1.344.556.296 (Một tỷ, ba trăm bốn mư i bốn triệu, năm trăm năm mư i sáu nghìn, hai trăm chín mư i sáu) đồng.
Kể từ ng y có đ n yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án nếu bên bị thi h nh án chưa thi h nh, thì h ng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tư ng ứng với thời gian v số tiền chậm thi h nh án.
2. Về án phí:
Án phí dân sự s thẩm 52.336.689 đồng buộc Công ty cổ phần D1. Ông Bùi Đức B được nhận lại tiền tạm ứng án phí 26.168.344 đồng, theo biên lai số: 0000477 ng y 07/11/2023 của Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Các đư ng sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP . HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP . HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Tp . Thủ Đức; - Thi h nh án dân sự Tp . Thủ Đức; - Các đư ng sự; - Lưu HS,VP. Đinh Khắc Hưng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |