- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? 1/ Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng A:
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 423/2024/DS-ST Ngày: 28-6-2024 V/v tranh ch p hợp đ ng vay t i sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ B Phạm Thị Phước
2/ B Phạm Thị Mai
- Th ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy - Thư ký T a án nh n d n quận Tân Bình, Th nh phố H Chí Minh.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân qu n Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bảo Ngọc – Kiểm sát viên.
Ng y 28 tháng 6 năm 2024, tại ph ng xử án của T a án nh n d n quận T n Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 200/TLST-DS ngày 22/3/2024 về “Tranh ch p hợp đ ng vay t i sản theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 369/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A
Trụ sở: đường N, Phường C, Quận B, Th nh phố H Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà A, Phường C, Quận B, Th nh phố H Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đ o Văn Q; địa chỉ liên hệ: Tòa nhà A, Phường C, Quận B, Th nh phố H Chí Minh (theo gi y ủy quyền số 833/UQ-QLN.24 ngày 13/6/2024)
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q
Địa chỉ: Phường X, quận Y, Th nh phố H Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không ti n h nh h a giải được, đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 01/6/2021, Ngân hàng A (sau đ y gọi l nguyên đơn/ngân hàng) có ký hợp đ ng sử dụng thẻ tín dụng với ông Nguyễn Văn Q (bị đơn), bao g m Gi y đề nghị kiêm hợp đ ng phát h nh v sử dụng thẻ tín dụng d nh cho khách h ng cá nhân và bản các điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nh n của Ngân hàng A. Ông Q đã được c p 2 thẻ tín dụng là VS platinum 4365 9910 0090 7635 và JCB Gold 3567 9500 0052 4392 với hạn mức mỗi thẻ 100.000.000 đ ng, lãi su t v phí áp dụng theo Bản điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nh n. Quá trình sử dụng thẻ, ông Q đã thực hiện các giao dịch thẻ VS platinum 4365 9910 0090 7635 với số tiền 104.000.000 đ ng nhưng chỉ thanh toán cho nguyên đơn số tiền 70.108.855 đ ng bao g m cả gốc v lãi v từ sau ngày 20/6/2022 (sau khi nguyên đơn chuyển nợ quá hạn) thì ông Q chỉ thanh toán số tiền 131.005 đ ng. Đối với thẻ JCB Gold 3567 9500 0052 4392 ông Q thực hiện giao dịch với tổng số tiền 149.500.000 đ ng nhưng chỉ thanh toán số tiền 106.470.621 đ ng bao g m cả gốc và lãi v từ sau ngày 20/6/2022, (sau khi nguyên đơn chuyển số tiền c n nợ sang quá hạn) ông Q chỉ thanh toán thêm số tiền 206.050 đ ng. Tính đ n ng y 28/6/2024 ông Nguyễn Văn Q c n nợ Ng n h ng A số tiền 190.906.708 đ ng, trong đó g m vốn gốc l 111.659.894 đ ng, lãi quá hạn l 79.246.814 đ ng. Cụ thể: đối với thẻ tín dụng 4365 9910 0090 7635 tiền nợ gốc l 47.117.591 đ ng v lãi quá hạn l 34.386.652 đ ng; đối với thẻ số 3567 9500 0052 4392 tiền nợ gốc l 64.542.303 đ ng, nợ lãi quá hạn l 44.860.252 đ ng. Ng n h ng yêu cầu cá nh n ông Q phải trả ngay to n bộ số tiền nợ trên v lãi phát sinh từ ng y 28/6/2024 theo mức lãi su t quy định tại các Gi y đề nghị kiêm hợp đ ng phát h nh v sử dụng thẻ tín dụng v Bản điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nh n.
Bị đơn – ông Nguyễn Văn Q đã được T a án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quy t vụ án v tại phiên t a, không có ý ki n gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:
- Về tố tụng: Việc ch p h nh pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử l đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự. T a án thụ lý vụ án l đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh ch p. Tại phiên t a, Hội đ ng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự về phiên tòa sơ thẩm.
- Về nội dung: Do ông Nguyễn Văn Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng A yêu cầu Hội đ ng xét xử buộc ông Nguyễn Văn Q phải thanh toán số tiền còn nợ theo các hợp đ ng thẻ tín dụng v lãi phát sinh cho đ n khi trả dứt nợ theo lãi su t thỏa thuận tại Gi y đề nghị kiêm hợp đ ng phát h nh v sử dụng thẻ tín dụng d nh cho khách h ng cá nh n, l có căn cứ ch p nhận.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 463, Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận to n bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, ý ki n của đại diện viện kiểm sát tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng A khởi kiện tranh ch p hợp đ ng vay t i sản với bị đơn l ông Nguyễn Văn Q. Theo k t quả xác minh của Công an Phường X, quận Y thì ông Nguyễn Văn Q có đăng ký tạm trú tại Phường X, quận Y nhưng hiện không có mặt tại địa phương, không bi t đi đ u. Hợp đ ng tín dụng ký k t thể hiện địa chỉ nơi cư trú của bị đơn tại Phường X, quận Y. Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 v hướng dẫn tại Điều 6 của Nghị quy t 04/2017/NQ-HĐTP ng y 05/5/2017 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án nh n d n quận Tân Bình, Th nh phố H Chí Minh.
Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn mặc dù đã được T a án triệu tập hợp lệ đ n lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên t a không vì sự kiện b t khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đ ng xét xử vẫn ti n h nh xét xử.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét nguyên đơn yêu cầu ông Nguyễn Văn Q thanh toán số tiền nợ tổng cộng 190.906.708 đ ng, trong đó g m nợ gốc l 111.659.894 đ ng, lãi quá hạn tạm tính đ n ng y 28/6/2024 là 79.246.814 đ ng và lãi phát sinh từ ngày 29/6/2024 cho đ n khi trả dứt nợ theo lãi su t thỏa thuận tại hợp đ ng:
Căn cứ theo Hợp đ ng sử dụng Thẻ tín dụng (bao g m Gi y đề nghị kiêm hợp đ ng phát h nh v sử dụng thẻ tín dụng d nh cho khách h ng cá nh n ngày 01/6/2021 v bản các điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nh n của Ngân hàng A) xác nhận của nguyên đơn v các t i liệu, chứng cứ có trong h sơ thì có đủ cơ sở xác định Ngân hàng A có c p 02 thẻ tín dụng cho ông Q với hạn mức tín dụng mỗi thẻ 100.000.000 đ ng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Quá trình sử dụng thẻ, ông Q đã thực hiện các giao dịch thẻ VS platinum 4365 9910 0090 7635 với số tiền 104.000.000 đ ng nhưng chỉ thanh toán cho nguyên đơn số tiền 70.108.855 đ ng bao g m cả gốc v lãi v từ sau ng y 20/6/2022 (sau khi nguyên đơn chuyển nợ quá hạn) thì ông Q chỉ thanh toán số tiền 131.005 đ ng. Đối với thẻ JCB Gold 3567 9500 0052 4392 ông Q thực hiện giao dịch với tổng số tiền 149.500.000 đ ng nhưng chỉ thanh toán số tiền 106.470.621 đ ng bao g m cả gốc v lãi v từ sau ng y 20/6/2022, (sau khi nguyên đơn chuyển số tiền c n nợ sang quá hạn) ông Q chỉ thanh toán thêm số tiền 206.050 đ ng. Như vậy, ông Q đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại các hợp đ ng tín dụng đã ký với Ngân hàng A. Tính đ n ngày 28/6/2024, ông Q c n nợ nguyên đơn số tiền 190.906.708 đ ng, trong đó g m nợ gốc l 111.659.894 đ ng, lãi quá hạn l 79.246.814 đ ng. Cụ thể: đối với thẻ tín dụng 4365 9910 0090 7635 tiền nợ gốc l 47.117.591 đ ng v lãi quá hạn l 34.386.652 đ ng; đối với thẻ số 3567 9500 0052 4392 tiền nợ gốc l 64.542.303 đ ng, nợ lãi quá hạn l 44.860.252 đ ng. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn l có căn cứ ch p nhận theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật D n sự năm 2015 và Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Ngoài ra, ông Q c n phải trả các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ng y 29/6/2024 cho đ n khi trả h t nợ theo mức lãi su t các bên thỏa thuận tại hợp đ ng.
Phương thức v thời hạn thanh toán: Do ông Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong thời gian d i l m ảnh hưởng đ n quyền lợi của nguyên đơn, nên nguyên đơn yêu cầu ông Q phải có nghĩa vụ trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật l có căn cứ nên được ch p nhận.
Về án phí d n sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được ch p nhận to n bộ nên ông Q phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 9.545.335 đ ng.
Ho n lại cho nguyên đơn toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.071.590 đ ng (bốn triệu không trăm bảy mươi mốt ng n năm trăm chín mươi) đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001444 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi h nh án D n sự quận T n Bình, Th nh phố H Chí Minh.
Xét ý ki n của đại diện Viện kiểm sát nh n d n quận T n Bình đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l có căn cứ nên ch p nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật D n sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí T a án;
1/ Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng A:
Buộc ông Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền 190.906.708 (một trăm chín mươi triệu chín trăm lẻ sáu ng n bảy trăm lẻ tám) đ ng, trong đó g m nợ gốc l 111.659.894 đ ng, lãi quá hạn tính đ n ng y 28/6/2024 là 79.246.814 đ ng. Cụ thể: đối với thẻ tín dụng VS platinum 4365 9910 0090 7635 tiền nợ gốc l 47.117.591 đ ng v lãi quá hạn l 34.386.652 đ ng; đối với thẻ JCB Gold 3567 9500 0052 4392 tiền nợ gốc l 64.542.303 đ ng, nợ lãi quá hạn l 44.860.252 đ ng.
Ngoài ra, kể từ ng y 29/6/2024 ông Nguyễn Văn Q c n phải ti p tục chịu khoản tiền lãi phát sinh cho đ n khi trả h t nợ theo mức lãi su t các bên thỏa thuận tại Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm hợp đ ng ký ng y 01/6/2021, bản các điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ng n h ng Thương mại Cổ phần Á Châu.
Thời hạn v phương thức trả: Trả một lần ngay khi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật.
2/ Về án phí d n sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Q phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 9.545.335 đ ng.
Ho n lại cho Ngân hàng A tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.071.590 đ ng (bốn triệu không trăm bảy mươi mốt ng n năm trăm chín mươi) đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001444 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi h nh án D n sự quận T n Bình, Th nh phố H Chí Minh.
3/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Ngân hàng A, ông Nguyễn Văn Q vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t.
Viện kiểm sát nh n d n cùng c p, Viện kiểm sát nh n d n c p trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.
4/Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại điều 2 Luật thi h nh án d n sự thì người được thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án d n sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án d n sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Nơi nh n:
| - TAND Th nh phố H Chí Minh; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu vp, h sơ. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Lê Diễm Thúy HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA |