vanban.org

Bản án 423/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng A:

Buộc ông Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền 190.906.708 (một trăm chín mươi triệu chín trăm lẻ sáu ng n bảy trăm lẻ tám) đ ng, trong đó g m nợ gốc l 111.659.894 đ ng, lãi quá hạn tính đ n ng y 28/6/2024 là 79.246.814 đ ng. Cụ thể: đối với thẻ tín dụng VS platinum 4365 9910 0090 763… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? 1/ Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng A:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 423/2024/DS-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v tranh ch p hợp đ ng vay t i sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ B Phạm Thị Phước

2/ B Phạm Thị Mai

- Th ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy - Thư ký T a án nh n d n quận Tân Bình, Th nh phố H Chí Minh.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân qu n Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bảo Ngọc – Kiểm sát viên.

Ng y 28 tháng 6 năm 2024, tại ph ng xử án của T a án nh n d n quận T n Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 200/TLST-DS ngày 22/3/2024 về “Tranh ch p hợp đ ng vay t i sản theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 369/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Trụ sở: đường N, Phường C, Quận B, Th nh phố H Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà A, Phường C, Quận B, Th nh phố H Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đ o Văn Q; địa chỉ liên hệ: Tòa nhà A, Phường C, Quận B, Th nh phố H Chí Minh (theo gi y ủy quyền số 833/UQ-QLN.24 ngày 13/6/2024)

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q

Địa chỉ: Phường X, quận Y, Th nh phố H Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không ti n h nh h a giải được, đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngày 01/6/2021, Ngân hàng A (sau đ y gọi l nguyên đơn/ngân hàng) có ký hợp đ ng sử dụng thẻ tín dụng với ông Nguyễn Văn Q (bị đơn), bao g m Gi y đề nghị kiêm hợp đ ng phát h nh v sử dụng thẻ tín dụng d nh cho khách h ng cá nhân và bản các điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nh n của Ngân hàng A. Ông Q đã được c p 2 thẻ tín dụng là VS platinum 4365 9910 0090 7635 và JCB Gold 3567 9500 0052 4392 với hạn mức mỗi thẻ 100.000.000 đ ng, lãi su t v phí áp dụng theo Bản điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nh n. Quá trình sử dụng thẻ, ông Q đã thực hiện các giao dịch thẻ VS platinum 4365 9910 0090 7635 với số tiền 104.000.000 đ ng nhưng chỉ thanh toán cho nguyên đơn số tiền 70.108.855 đ ng bao g m cả gốc v lãi v từ sau ngày 20/6/2022 (sau khi nguyên đơn chuyển nợ quá hạn) thì ông Q chỉ thanh toán số tiền 131.005 đ ng. Đối với thẻ JCB Gold 3567 9500 0052 4392 ông Q thực hiện giao dịch với tổng số tiền 149.500.000 đ ng nhưng chỉ thanh toán số tiền 106.470.621 đ ng bao g m cả gốc và lãi v từ sau ngày 20/6/2022, (sau khi nguyên đơn chuyển số tiền c n nợ sang quá hạn) ông Q chỉ thanh toán thêm số tiền 206.050 đ ng. Tính đ n ng y 28/6/2024 ông Nguyễn Văn Q c n nợ Ng n h ng A số tiền 190.906.708 đ ng, trong đó g m vốn gốc l 111.659.894 đ ng, lãi quá hạn l 79.246.814 đ ng. Cụ thể: đối với thẻ tín dụng 4365 9910 0090 7635 tiền nợ gốc l 47.117.591 đ ng v lãi quá hạn l 34.386.652 đ ng; đối với thẻ số 3567 9500 0052 4392 tiền nợ gốc l 64.542.303 đ ng, nợ lãi quá hạn l 44.860.252 đ ng. Ng n h ng yêu cầu cá nh n ông Q phải trả ngay to n bộ số tiền nợ trên v lãi phát sinh từ ng y 28/6/2024 theo mức lãi su t quy định tại các Gi y đề nghị kiêm hợp đ ng phát h nh v sử dụng thẻ tín dụng v Bản điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nh n.

Bị đơn – ông Nguyễn Văn Q đã được T a án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quy t vụ án v tại phiên t a, không có ý ki n gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Về tố tụng: Việc ch p h nh pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử l đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự. T a án thụ lý vụ án l đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh ch p. Tại phiên t a, Hội đ ng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự về phiên tòa sơ thẩm.

- Về nội dung: Do ông Nguyễn Văn Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng A yêu cầu Hội đ ng xét xử buộc ông Nguyễn Văn Q phải thanh toán số tiền còn nợ theo các hợp đ ng thẻ tín dụng v lãi phát sinh cho đ n khi trả dứt nợ theo lãi su t thỏa thuận tại Gi y đề nghị kiêm hợp đ ng phát h nh v sử dụng thẻ tín dụng d nh cho khách h ng cá nh n, l có căn cứ ch p nhận.

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 463, Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận to n bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, ý ki n của đại diện viện kiểm sát tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng A khởi kiện tranh ch p hợp đ ng vay t i sản với bị đơn l ông Nguyễn Văn Q. Theo k t quả xác minh của Công an Phường X, quận Y thì ông Nguyễn Văn Q có đăng ký tạm trú tại Phường X, quận Y nhưng hiện không có mặt tại địa phương, không bi t đi đ u. Hợp đ ng tín dụng ký k t thể hiện địa chỉ nơi cư trú của bị đơn tại Phường X, quận Y. Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 v hướng dẫn tại Điều 6 của Nghị quy t 04/2017/NQ-HĐTP ng y 05/5/2017 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án nh n d n quận Tân Bình, Th nh phố H Chí Minh.

Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn mặc dù đã được T a án triệu tập hợp lệ đ n lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên t a không vì sự kiện b t khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đ ng xét xử vẫn ti n h nh xét xử.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Xét nguyên đơn yêu cầu ông Nguyễn Văn Q thanh toán số tiền nợ tổng cộng 190.906.708 đ ng, trong đó g m nợ gốc l 111.659.894 đ ng, lãi quá hạn tạm tính đ n ng y 28/6/2024 là 79.246.814 đ ng và lãi phát sinh từ ngày 29/6/2024 cho đ n khi trả dứt nợ theo lãi su t thỏa thuận tại hợp đ ng:

Căn cứ theo Hợp đ ng sử dụng Thẻ tín dụng (bao g m Gi y đề nghị kiêm hợp đ ng phát h nh v sử dụng thẻ tín dụng d nh cho khách h ng cá nh n ngày 01/6/2021 v bản các điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nh n của Ngân hàng A) xác nhận của nguyên đơn v các t i liệu, chứng cứ có trong h sơ thì có đủ cơ sở xác định Ngân hàng A có c p 02 thẻ tín dụng cho ông Q với hạn mức tín dụng mỗi thẻ 100.000.000 đ ng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Quá trình sử dụng thẻ, ông Q đã thực hiện các giao dịch thẻ VS platinum 4365 9910 0090 7635 với số tiền 104.000.000 đ ng nhưng chỉ thanh toán cho nguyên đơn số tiền 70.108.855 đ ng bao g m cả gốc v lãi v từ sau ng y 20/6/2022 (sau khi nguyên đơn chuyển nợ quá hạn) thì ông Q chỉ thanh toán số tiền 131.005 đ ng. Đối với thẻ JCB Gold 3567 9500 0052 4392 ông Q thực hiện giao dịch với tổng số tiền 149.500.000 đ ng nhưng chỉ thanh toán số tiền 106.470.621 đ ng bao g m cả gốc v lãi v từ sau ng y 20/6/2022, (sau khi nguyên đơn chuyển số tiền c n nợ sang quá hạn) ông Q chỉ thanh toán thêm số tiền 206.050 đ ng. Như vậy, ông Q đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại các hợp đ ng tín dụng đã ký với Ngân hàng A. Tính đ n ngày 28/6/2024, ông Q c n nợ nguyên đơn số tiền 190.906.708 đ ng, trong đó g m nợ gốc l 111.659.894 đ ng, lãi quá hạn l 79.246.814 đ ng. Cụ thể: đối với thẻ tín dụng 4365 9910 0090 7635 tiền nợ gốc l 47.117.591 đ ng v lãi quá hạn l 34.386.652 đ ng; đối với thẻ số 3567 9500 0052 4392 tiền nợ gốc l 64.542.303 đ ng, nợ lãi quá hạn l 44.860.252 đ ng. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn l có căn cứ ch p nhận theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật D n sự năm 2015 và Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Ngoài ra, ông Q c n phải trả các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ng y 29/6/2024 cho đ n khi trả h t nợ theo mức lãi su t các bên thỏa thuận tại hợp đ ng.

Phương thức v thời hạn thanh toán: Do ông Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong thời gian d i l m ảnh hưởng đ n quyền lợi của nguyên đơn, nên nguyên đơn yêu cầu ông Q phải có nghĩa vụ trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật l có căn cứ nên được ch p nhận.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được ch p nhận to n bộ nên ông Q phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 9.545.335 đ ng.

Ho n lại cho nguyên đơn toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.071.590 đ ng (bốn triệu không trăm bảy mươi mốt ng n năm trăm chín mươi) đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001444 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi h nh án D n sự quận T n Bình, Th nh phố H Chí Minh.

Xét ý ki n của đại diện Viện kiểm sát nh n d n quận T n Bình đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l có căn cứ nên ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật D n sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí T a án;

1/ Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng A:

Buộc ông Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền 190.906.708 (một trăm chín mươi triệu chín trăm lẻ sáu ng n bảy trăm lẻ tám) đ ng, trong đó g m nợ gốc l 111.659.894 đ ng, lãi quá hạn tính đ n ng y 28/6/2024 là 79.246.814 đ ng. Cụ thể: đối với thẻ tín dụng VS platinum 4365 9910 0090 7635 tiền nợ gốc l 47.117.591 đ ng v lãi quá hạn l 34.386.652 đ ng; đối với thẻ JCB Gold 3567 9500 0052 4392 tiền nợ gốc l 64.542.303 đ ng, nợ lãi quá hạn l 44.860.252 đ ng.

Ngoài ra, kể từ ng y 29/6/2024 ông Nguyễn Văn Q c n phải ti p tục chịu khoản tiền lãi phát sinh cho đ n khi trả h t nợ theo mức lãi su t các bên thỏa thuận tại Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm hợp đ ng ký ng y 01/6/2021, bản các điều khoản v điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ng n h ng Thương mại Cổ phần Á Châu.

Thời hạn v phương thức trả: Trả một lần ngay khi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật.

2/ Về án phí d n sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Q phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 9.545.335 đ ng.

Ho n lại cho Ngân hàng A tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.071.590 đ ng (bốn triệu không trăm bảy mươi mốt ng n năm trăm chín mươi) đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001444 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi h nh án D n sự quận T n Bình, Th nh phố H Chí Minh.

3/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Ngân hàng A, ông Nguyễn Văn Q vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t.

Viện kiểm sát nh n d n cùng c p, Viện kiểm sát nh n d n c p trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.

4/Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại điều 2 Luật thi h nh án d n sự thì người được thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án d n sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án d n sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Nơi nh n:

Cỡ chữ