vanban.org

Bản án 422/2022/DS-PT — Tranh chấp đất đai

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 23/06/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/06/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;

Không ch p nhận kháng cáo của ông Mai Văn Ca và bà Nguyễn Thị Tâm. iữ nguyên bản án sơ thẩm xử. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Mai Văn Ca kiện Trần Thị Hiền"
  • Tòa quyết gì? [1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 422/2022/DS-PT
Ngày: 23/6/2022
V/v “Tranh chấp m ối i v h
GCN QSDĐ”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Chánh Trung

Các Thẩm phán:

Ông V Ng c Huynh

ng Ph m Tr Tu n

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Đức Thiện, Thư ký Tòa án nhân dân c p cao t i Thành phố Hồ Ch Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: ng V Hồng Cư ng - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2022, t i trụ sở Tòa án nhân dân t nh c Trăng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 73/2022/TLPT-DS ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh ch p mở lối đi và hủy CN DĐ”.

- Nguyên đơn:

1/ ng Mai Văn Ca, sinh năm 1951; (c mặt)

2/ Bà Nguyễn Thị Tâm, sinh năm 1952. (c mặt)

Cùng địa ch : số 2/97, p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng;

- Bị đơn: Bà Trần Thị Hiền, sinh năm 1974; (c mặt)

Địa ch : số 34, p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng.

- Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Mai Thị Y, sinh năm 1951; Địa ch : số 34, p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng; (c mặt)

2/ ng Trần Minh Niên, sinh năm 1937; (c mặt)

3/ Ông Kim Hoàng Hưng, sinh năm 1973; (c mặt)

4/ ng Kim Hoàng Hải, sinh năm 1998; (vắng mặt)

5/ ng Trần Minh Hảo, sinh năm 1976. (vắng mặt)

Cùng địa ch : số 34, p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng.

6/ Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng; Địa ch : số 30, đư ng Ngô uyền, p Vĩnh Xuyên, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng; (c đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 11-02-2020, đơn khởi kiện b sung ngày 28/4/2020 và quá tr nh giải quyết vụ án nguyên đơn ông Mai Văn Ca, bà Nguy n Thị Tâm tr nh bày:

ng Ca và bà Tâm là ngư i sử dụng hợp pháp thửa đ t số 112, t bản đồ số 40, diện t ch 783,5m2, theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t được Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên c p ngày 18/5/2006. Bên c nh và liền kề thửa đ t của ông, bà là thửa đ t của bà Y, thuộc thửa số 56, t bản đồ số 40, diện t ch 978,5m2, t a l c t i p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số BB 903512 do Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên c p ngày 09/8/2010 cho bà Mai Thị Y.

iữa phần đ t của ông Ca, bà Tâm với bà Y c một lối đi chung c chiều ngang 2,32m, chiều dài khoảng 100m để đi từ hẻm số 934 đi ra đư ng Huỳnh Văn Ch nh, cụ thể lối đi bắt đầu từ điểm tiếp giáp thửa đ t số 112 của ông bà với thửa đ t số 56 của bà Hiền và hẻm 934 ch y d c cặp ranh giữa thửa đ t số 112 và thửa đ t số 56 đến hết thửa đ t số 56 thì rẽ phải ch y d c hết thửa đ t số 56 là lối đi chung, con hẻm này c từ năm 1968 để cho những hộ dân lân cận đi l i. Đến năm 2005, bà Y bắt đầu đến ở và c phát sinh tranh ch p, nhưng sau đ vụ việc được Ban nhân dân p Th nh Lợi hòa giải nên bà Y đồng ý chừa phần đ t trên làm đư ng đi chung cho ông, bà và t o điều kiện cho những hộ dân lân cận làm lối đi. Lối đi này là lối đi chung không nằm trên đ t của ai.

Đến năm 2016, bà Y đã tặng cho toàn bộ thửa đ t số 56 cho con gái tên Trần Thị Hiền sử dụng, sau khi bà Hiền được đứng tên trong gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thì bà Hiền đã c hành vi rào l i toàn bộ lối đi chung bằng những t m tole c , phần đ t bị rào c chiều ngang c số đo 2,32m, chiều dài c số đo khoảng 100m để đi từ hẻm số 934 đi ra đư ng Huỳnh Văn Ch nh và tuyên bố phần đ t con hẻm này là đ t của bà Hiền nên không cho gia đình ông bà sử dụng phần đ t kể trên để làm lối đi nên phát sinh tranh ch p.

ự việc tranh ch p lối đi chung giữa ông, bà với bà Hiền đã được Ban hòa giải p Th nh Lợi và Ủy ban nhân dân thị tr n Mỹ Xuyên tiến hành hòa giải nhưng không thành. Phần lối đi tranh ch p c chiều ngang khoảng 2,32m, chiều dài khoảng 100m dùng để làm lối đi từ hẻm số 934 đi ra đư ng Huỳnh Văn Ch nh đã c từ năm 1968 và được ông bà sử dụng ổn định gần 30 năm nay, nhưng Ủy ban nhân dân dân huyện Mỹ Xuyên l i c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho bà Y bao trùm lên phần lối đi chung là không đúng, làm thiệt h i đến quyền lợi hợp pháp của ông, bà và sau khi bà Hiền nhận tặng cho quyền sử dụng đ t đã tiến hành rào l i toàn bộ con hẻm đi chung là không đúng pháp luật, gây kh khăn cho ông, bà trong quá trình đi l i.

Nay ông bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

1/ Hủy một phần gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số BB 903512 do Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên c p ngày 09/8/2010 cho bà Mai Thị Y (Hiện nay đã ch nh lý sang tên cho bà Trần Thị Hiền) vì trong gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t nêu trên c phần đ t chiều ngang 2,32m, chiều dài khoảng 100m là đ t để làm lối đi công cộng đi từ hẻm số 934 đi ra đư ng Huỳnh Văn Ch nh nhưng l i c p cho bà Y (Hiện nay đã ch nh lý sang tên cho bà Hiền). Đồng th i, yêu cầu hủy phần ch nh lý ngày 18/11/2016 trong gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t của bà Y mà Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên đã ch nh lý cho bà Hiền với nội dung: Tặng cho hết thửa đ t cho bà Hiền, địa ch p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên theo hồ sơ số 392.TA 001, đối với phần lối đi nêu trên, hiện nay do bà Hiền đang sử dụng.

2/ Buộc bà Trần Thị Hiền phải c nghĩa vụ chừa một lối đi chung c chiều ngang 2,32m, chiều dài khoảng 100m, thuộc thửa đ t số 56, t bản đồ số 40, t a l c t i p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng để làm lối đi, t o điều kiện để ông, bà c lối đi từ hẻm số 934 đi ra đư ng Huỳnh Văn Ch nh.

* Tại các lời khai trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn bà Trần Thị Hỉền tr nh bày.

Việc cha mẹ là bà Mai Thị Y, ông Trần Minh Niên cho tặng toàn bộ phần diện t ch thửa đ t số 56 là hoàn toàn tự nguyện, bà và cha mẹ bà không c tranh ch p gì đối với thửa đ t số 56 và hiện nay bà đã được cơ quan c thẩm quyền công nhận là ngư i sử dụng đ t hợp pháp. Trước khi c lộ đan nay là hẻm 934 và đư ng lớn thì ông Ca và những ngư i khác trong p c đi lối đi trước nhà của bà, vì đ t còn trống nên cho sử dụng. au khi Nhà nước làm lộ đan và đư ng lớn thì những ngư i trong p đi lộ đan và đư ng Nhà nước làm, không còn đi qua phần đ t mà ông Ca, bà Tâm yêu cầu. Nay bà không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông Ca, bà Tâm.

* Tại biên bản lấy lời khai ngày 08 tháng 7 năm 2020, các lời khai trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Mai Thị Y tr nh bày.

Nguồn gốc thửa đ t số 56, t bản đồ số 40, t a l c t i p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng do trước đây bà nhận chuyển nhượng từ ông Bảy Hồi cách nay đã lâu nên không nhớ rõ nhận chuyển nhượng ngày tháng năm nào. Hiện phần đ t này bà đã được Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên c p i y chứng nhận quyền sử dụng đ t vào ngày 09/8/2010, sau đ bà và chồng là ông Niên cho tặng toàn bộ thửa đ t cho con gái là Trần Thị Hiền, việc cho tặng này là hoàn toàn tự nguyện, bà và chồng bà, cùng con gái không tranh ch p gì với nhau đối với thửa đ t này. Trước khi c lộ đan và đư ng lớn do Nhà nước làm, lộ đan được làm ở sau nhà bà, cách đây trên 10 năm thì ông Ca và những ngư i khác trong p c nhà ở trong c đi phần lối đi trước nhà của bà mà hiện nay ông Ca yêu cầu bà chừa lối đi chung cho ông Ca. Tuy nhiên, sau khi Nhà nước làm lộ đan và đư ng lớn thì ông Ca và những ngư i trong p đi lộ đan và đư ng Nhà nước làm, không còn đi qua phần đ t mà ông Ca yêu cầu mở lối đi. Phần lối đi này là đ t của bà đã được cơ quan c thẩm quyền c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho bà theo quy định pháp luật. Ngoài lối đi này thì còn lộ đan và lộ lớn do Nhà nước làm và hiện nay ông Ca, bà Tâm c ng như các hộ dân ở bên trong đều đi lộ lớn và lộ đan, không còn ai đi phần lối đi mà ông Ca yêu cầu mở lối đi chung. Nay bà Y không đồng ý theo yêu cầu của ông Ca bà Tâm.

Tại phiên tòa, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Minh Niên tr nh bày:

Thửa đ t số 56 ông sang l i của ông Bảy Hồi năm 1975 sau đ để cho cha mẹ ông ở, sau đ ông và vợ là bà Mai Thị Y tự nguyện cho con gái là Trần Thị Hiền toàn bộ thửa đ t này và hiện nay con gái đã được đứng tên thửa đ t này, ông và vợ cùng con gái không c tranh ch p gì về thửa đ t này. Trước đây hẻm 934 là đưòng đ t kh đi nên ông cho đi nh trên phần đ t của ông. Nay theo yêu cầu của ông Ca, bà Tâm thì ông không đồng ý vì hiện nay hẻm 934 đã được làm bê tông thuận tiện cho việc đi l i.

* Những người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án g m: ông Kim Hoàng Hưng, ông Kim Hoàng Hải, ỏng Trần Minh Hảo th từ khi đưa vào tham gia tố tụng trong vụ án cho đến nay, các ông không có kiến hay yêu cầu g .

T i bản án dân sự sơ thẩm số 26/2021/DS-ST ngày 17/12/2021 của Tòa án nhân dân t nh c Trăng quyết định:

Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, khoản 4 Điều 34, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 165, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 163, Điều 164, khoản 1 Điều 254 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 203 của Luật đ t đai; khoản 4 Điều 32 của Luật Tố tụng hành chính.

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15; khoản 1, 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm về việc buộc bị đơn bà Trần Thị Hiền c nghĩa vụ chừa một lối đi chung c chiều ngang 2,32m, chiều dài khoảng 100m, thuộc thửa đ t số 56, t bản đồ số 40, t a l c t i p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng để làm lối đi từ hẻm số 934 đi ra đư ng Huỳnh Văn Ch nh, c tứ cận như sau:

- Phần đ t tranh ch p (1) diện t ch 68,3m2:

+ Hướng Đông giáp phần đ t tranh ch p (2) c số đo l,65m;

+ Hư ng Tây giáp đư ng bê tông c số đo 1,69m;

+ Hướng Nam giáp thửa đ t số 56 c số đo 41,64m;

+ Hướng Bắc giáp thửa đ t số 112 c số đo 41,26m;

- Phần đ t tranh ch p (2) diện t ch 58,5m2:

+ Hướng Đông giáp hẻm đi chung c số đo l,73m + 27,59m;

+ Hư ng Tây giáp thửa đ t số 56 c số đo 27,51m;

+ Hướng Nam giáp đư ng đ t c số đo 1,98m;

+ Hướng Bắc giáp thửa đ t số 112 c số đo 2,00m.

(Kèm theo sơ đ ).

2/ Không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm về việc hủy một phần i y chứng nhận quyền sử dụng đ t c phần đ t chiều ngang 2,32m, chiều dài khoảng 100m thuộc thửa đ t số 56, t bản đồ số 40, t a l c t i p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng, theo i y chứng nhận quyền sử dụng đ t số BB 903512 ngày 09/8/2010 do Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên c p cho bà Mai Thị Y (Hiện nay đã ch nh lý sang tên cho bà Trần Thị Hiền), c tứ cận như sau:

- Phần đ t tranh ch p (1) diện t ch 68,3m2:

+ Hướng Đông giáp phần đ t tranh ch p (2) c số đo 1,65m;

+ Hướng Tây giáp đưòng bê tông c số đo l,69m;

+ Hướng Nam giáp Thửa đ t số 56 c số đo 41,64m;

+ Hướng Bắc giáp Thửa đ t số 112 c số đo 41,26m;

- Phần đ t tranh ch p (2) diện t ch 58,5m2:

+ Hướng Đông giáp hẻm đi chung c số đo 1,73m + 27,59m;

+ Hướng Tây giáp Thửa đ t số 56 c số đo 27,51m;

+ Hướng Nam giáp đư ng đ t c số đo 1,98m;

+ Hướng Bắc giáp thửa đ t số 112 c số đo 2,00m.

3/ Không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm về việc hủy phần ch nh lý ngày 18/11/2016 trong i y chứng nhận quyền sử dụng đ t số BB 903512 ngày 09/8/2010 do Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên c p cho bà Mai Thị Y đã ch nh lý cho bà Trần Thị Hiền với nội dung: Tặng cho hết thửa đ t cho bà Trần Thị Hiền, địa ch p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng theo hồ sơ số 392.TA 001, đối với phần lối đi nêu trên, hiện nay do bà Trần Thị Hiền đang sử dụng.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về chi ph tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm và quyền kháng cáo theo luật định.

- au khi xét xử sơ thẩm, ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm kháng cáo yêu cầu sửa án sơ thẩm, ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử mở lối đi, hủy một phần i y chứng nhận DĐ mà UBND c p quyền sử dụng cho bà Mai Thị Y, hủy việc cập nhật sang tên bà Trần Thị Hiền. T i phiên tòa phúc thẩm, ông Ca và bà Tâm v n giữ y theo yêu cầu kháng cáo nêu trên.

- Đối với ph a bị đơn thì đề nghị giữ y án sơ thẩm xử.

- T i phiên tòa phúc thẩm hôm nay, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân c p cao t i Thành phố Hồ Ch Minh đề nghị HĐXX không ch p nhận kháng cáo của ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm, giữ nguyên bản án sơ thẩm xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Đơn kháng cáo của ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm làm trong th i h n luật định nên đây là kháng cáo hợp lệ.

Xét về nội dung vụ án thì th y:

- Theo đơn khởi kiện thì ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Hiền chừa lối đi chung c chiều ngang 2,32m, chiều dài khoảng 100m thuộc thửa số 56 t bản đồ số 40 t a l c t i p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng để làm lối đi chung từ hẻm 934 ra đư ng Huỳnh Văn Ch nh và yêu cầu hủy một phần i y chứng nhận DĐ mà UBND c p cho bà Mai Thị Y và hủy phần cập nhật sang tên từ bà Mai Thị Y sang cho bà Trần Thị Hiền theo i y chứng nhận DĐ số BB 903512 ngày 09/8/2010 cho bà Y.

- Về phần bà Trần Thị Hiền cho rằng phần đ t mà ông Ca, bà Tâm yêu cầu mở lối đi là đ t do bà Mai Thị Y đăng ký, sử dụng. Trước đây chưa c hẻm 934 thì bà Y cho các hộ dân liền kề đi ngang qua phần đ t của bà Y, sau đ nhà nước c thu hồi một phần đ t của bà Y ở hướng Đông để mở hẻm 934 nên ph a bà Hiền (do bà Y tặng cho l i) rào đư ng đi lối mòn trên đ t của bà Hiền, không cho đi theo lối mòn nữa, nên không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của ng Ca, bà Tâm.

- HĐXX xét th y: theo biên bản xác minh ngày 18/3/2021 ch nh quyền địa phương và ngư i dân trong khu vực cung c p thông tin thể hiện trên đ t của bà Trần Thị Hiền từ trước đến nay không c lối đi công cộng, do trước đây bà Y là mẹ của bà Hiền không c rào l i nên những ngư i dân xung quanh sử dụng lối đi mòn trên đ t của bà Y, nay được nhà nước mở hẻm số 934 làm đư ng đi chung, nên bà Hiền rào l i không cho đi vào lối mòn nêu trên.

- Theo gi y chứng nhận DĐ số BB 903512 mà UBND huyện Mỹ Xuyên c p cho bà Y ngày 09/8/2010, đến ngày 18/11/2016 bà Y tặng cho l i bà Trần Thị Hiền ghi nhận hướng Tây giáp với thửa đ t số 49, sau đ thửa đ t số 49 dược thu hồi một phần để xây dựng hẻm 934, theo gi y chứng nhận DĐ mà UBND c p cho ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm ngày 18/5/2006 c ng ghi nhận hướng Tây theo gi y chứng nhận c p cho ông Ca bà Tâm giáp với hẻm 934.

- T i Công văn số 138/UBND-VP ngày 24/02/2021 của UBND huyện Mỹ Xuyên căn cứ vào uyết định số 3785/ Đ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND t nh c Trăng về việc phê duyệt quy ho ch khu thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên t lệ 1/2000 thửa số 56 t bản đồ số 40 diện t ch 978,5m2 không quy ho ch đư ng giao thông, nên ph a UBND không c ý kiến gì về việc nguyên đơn yêu cầu mở lối đi chung c ng như yêu cầu hủy một phần gi y chứng nhận DĐ mà UBND đã c p cho bà Mai Thị Y, c ng như hủy việc cập nhật sang tên cho bà Trần Thị Hiền.

- Dựa vào các chứng cứ như phân t ch trên thì c cơ sở xác định phần đ t mà UBND c p DĐ cho bà Mai Thị Y, bà Y tặng cho l i bà Trần Thị Hiền không c việc quy ho ch mở lối đi chung trên phần đ t trên. Về ph a bà Tâm, ông Ca sử dụng đ t thì c tiếp giáp với lộ hẻm 934, nên ông Ca, bà Tâm yêu cầu cho mở lối đi 2,32m x khoảng 100m t i thửa số 56 t bản đồ số 40 mà UBND c p DĐ cho bà Y. Tòa án c p sơ thẩm xét xử như trên là c căn cứ, nên không ch p nhận theo kháng cáo của ông Ca, bà Tâm đòi mở lối đi, yêu cầu hủy một phần gi y chứng nhận DĐ và yêu cầu hủy phần cập nhật sang tên từ bà Y sang cho bà Hiền, giữ y án sơ thẩm xử theo như đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Không ch p nhận kháng cáo của ông Mai Văn Ca và bà Nguyễn Thị Tâm.

- iữ nguyên bản án sơ thẩm xử.

[2] p dụng các Điều 26; khoản 4 Điều 34; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 165, 271, 273; khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

p dụng khoản 1 Diều 163; Điều 164; khoản 1 Điều 254 Bộ luật dân sự 2015; Điều 203 của Luật Đ t đai năm 2013; Khoản 4 Điều 32 Luật tố tụng hành ch nh; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15; khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Không ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm về việc đòi buộc bị đơn bà Trần Thị Hiền c nghĩa vụ chừa lối đi chung c chiều ngang 2,32m, chiều dài khoảng 100m thuộc thửa đ t số 56 t bản đồ số 40, t a l c t i p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng để mở lối đi từ hẻm 934 đi ra đư ng Huỳnh Văn Ch nh c tứ cận như sau:

- Phần đ t tranh ch p (1) diện t ch 68,3m2:

+ Hướng Đông giáp phần đ t tranh ch p (2) c số đo l,65m;

+ Hư ng Tây giáp đư ng bê tông c số đo 1,69m;

+ Hướng Nam giáp thửa đ t số 56 c số đo 41,64m;

+ Hướng Bắc giáp thửa đ t số 112 c số đo 41,26m;

- Phần đ t tranh ch p (2) diện t ch 58,5m2:

+ Hướng Đông giáp hẻm đi chung c số đo l,73m + 27,59m;

+ Hư ng Tây giáp thửa đ t số 56 c số đo 27,51m;

+ Hướng Nam giáp đư ng đ t c số đo 1,98m;

+ Hướng Bắc giáp thửa đ t số 112 c số đo 2,00m.

(Kèm theo sơ đ ).

2/ Không ch p nhận theo yêu cầu khởi kiện của ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm đòi hủy một phần gi y chứng nhận DĐ đối với phần đ t c diện t ch ngang 2,32m, dài khoảng 100m t i thửa đ t số 56 t bản đồ số 40, t a l c t i p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng trong gi y chứng nhận DĐ số BB 903512 do UBND huyện Mỹ Xuyên c p cho bà Mai Thị Y ngày 09/8/2010, c ng như không ch p nhận theo yêu cầu của ông Ca, bà Tâm đòi hủy phần ch nh lý ngày 18/11/2016 trong gi y chứng nhận DĐ số BB 903512 ngày 09/8/2010 do UBND huyên Mỹ Xuyên c p cho bà Mai Thị Y, ch nh lý sang tên bà Trần Thị Hiền với nội dung: tặng cho hết thửa đ t nêu trên cho bà Trần Thị Hiền, địa ch p Th nh Lợi, thị tr n Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, t nh c Trăng theo hồ sơ số 392.TA.001 đối với lối đi nêu trên hiện nay do bà Trần Thị Hiền quản lý, sử dụng.

- Miễn án ph dân sự phúc thẩm cho ông Mai Văn Ca, bà Nguyễn Thị Tâm (vì ông Ca, bà Tâm thuộc diện được miễn án ph ).

- Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm đã xét xử không c kháng cáo, kháng nghị đã c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i h n kháng cáo, kháng nghị.

Bản án này là phúc thẩm c hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/6/2022.

Cỡ chữ