- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh C xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 42/2022/HNG§-ST Ngµy 06 -7-2022 V/v "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
*Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân
*Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Văn Ngôn
2. Ông Nguyễn Ngọc Vân
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Duy Tuyên- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Việt Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân nhân huyện Việt Yên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dương Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Việt Yên, tỉnh Bắc giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 88/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/4/2022 về “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/5/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08/6/2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Ngô Đăng C, sinh năm 1970 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn Xuân Lạn, xã Hương Mai, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Lê Mai H, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn Xuân Lạn, xã Hương Mai, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 18/3/2022, bản tự khai và biên bản lấy lời khai tiếp theo, nguyên đơn anh Ngô Đăng C trình bày:
Anh và chị Lê Mai H kết hôn ngày 18/6/1994, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xa Việt Lập, huyện Tân Yên. Sau khi kết hôn vợ chồng̃ về chung sống với nhau ở thôn Xuân Lạn, xã Hương Mai. Ban đầu vợ chồng chung sống đã không hạnh phúc. Đến khoảng 8/2008 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Hai vợ chồng ly thân nhau từ tháng 8/2008 cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc gì cho nhau. Nay anh xác đi ̣nh tinh cà
̉m vợ chồng không còn, mu ̣c đich hôn nhân không đa ̣́
t được nên anh xin ly hôn chị H.
Về con chung: Vợ chồng anh có 01 con chung là Ngô Đăng Đạt, sinh ngày 26/7/1995. Hiện con chung đã trưởng thành, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vu chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Vợ chồng anh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà hôm nay anh Ngô Đăng C có đơn xin xét xử vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
* Đối với chị Lê Mai H là bị đơn trong vụ án, trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các giấy tờ nhưng tại các buổi hòa giải, làm việc của Tòa án chị H đều vắng mặt không có lý do và Tòa án đã thông báo cho chị H về việc các chứng cứ Tòa án đã thu thập có trong vụ án, yêu cầu cung cấp bản tự khai và những tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ án nếu có yêu cầu nhưng chị H không có ý kiến gì và không cung cấp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ để chứng minh cho quyền lợi của mình.
Tại phiên tòa hôm nay chị Lê Mai H vắng mặt.
* Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Việt Yên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử là đảm bảo theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa nguyên đơn anh C có đươn xin xét xử vắng mặt chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn chị H vắng mặt không chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28; Điều 35; khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Ngô Đăng C được ly hôn với chị Lê Mai H.
Về con chung; Về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác và công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Anh C không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Ngô Đăng C phải chịu 300.000 đồng và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Ngô Đăng C và chị Lê Mai H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chị Lê Mai H có nơi cư trú ở thôn Xuân Lạn, xã Hương Mai, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang nên Tòa án nhân dân huyện Việt Yên thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Nguyên đơn anh Ngô Đăng C vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Lê Mai H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh C, chị H.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn anh Ngô Đăng C, Hội đồng xét xử thấy:
* Về quan hệ hôn nhân: Giữa anh Ngô Đăng C và chị Lê Mai H xác lập quan hệ hôn nhân là tự nguyện, hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Việt Lập, huyện Tân Yên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng và được coi là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy anh C và chị H sau khi về chung sống với nhau ban đầu đã không hạnh phúc, chung sống một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Theo lời khai của anh C thì nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không hợp nhau, vợ chồng anh đã ly thân nhau từ tháng 8/2008 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc gì đến nhau, nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị được ly hôn với chị H.
Qua xác minh ở địa phương cũng thể hiện anh C, chị H có mâu thuẫn nhau vào năm 2008, việc mâu thuẫn của vợ chồng anh C, chị H thì địa phương có biết, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh C không có mặt ở địa phương, hay đi làm ăn xa, anh C hiện đã ly thân với chị H từ lâu. Vì vậy, xét mâu thuẫn vợ chồng giữa anh C và chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận đơn ly hôn của anh C là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
* Về con chung: Anh C xác định vợ chồng có 01 con chung là Ngô Đăng Đạt, sinh ngày 26/7/1995, hiện con chung đã trưởng thành, anh không yêu cầu xem xét, giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
* Về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Anh C xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Anh C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình;
Điều 28; Điều 35; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Ngô Đăng C được ly hôn với chị Lê Mai H.
[2] Về con chung: Anh C xác định có 01 con chung hiện đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[3] Về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Anh C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4] Án phí: Anh Ngô Đăng C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006297 ngày 04/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận anh Ngô Đăng C đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
[5] Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được (hoặc niêm yết) bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - Chi cục THADS Việt Yên; - UBND xã Việt Lập; - Các đương sự; - Lưu hs. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Vân |