CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
N H
H
H N H V T N M
H N H
Đ c p - T do - H nh ph c
TỈNH BÌNH DƯ NG B n n s : 42/2022/HNGĐ-ST Ngày 30 - 8 - 2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
N
N H
H
H N H V T N M
T
N NH N N H N H
, T NH B NH
N
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiên.
Các H i th m nhân dân: Ông Kim Niệm;
Bà Lê Thị Phương Dung.
- Th ký phiên tòa: Ông Lê Quang Dương - Thư ký T a n nh n d n huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.
Ngày 30 th ng 8 năm 2022, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương t sơ th m công khai v n th lý s 280/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 44/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022, gi a c c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thùy T , sinh năm 1981; có đơn in vắng mặt
Địa ch : S nhà 138/68, tổ 5, ấp Nước Vàng, ã A, huyện P, t nh B
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S , sinh năm 1985; vắng mặt
Địa ch : S nhà 138/68, tổ 5, ấp ã AB, huyện P, t nh B
N
N VỤ N:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Phan Thùy T trình bày:
- Về hôn nh n: Bà và ông S chung s ng với nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n (UBND) ã An B nh, huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương, việc chung s ng của ông bà là hoàn toàn tự nguyện không ai p buộc, được hai bên gia đ nh đồng ý có làm đ m cưới theo phong t c tập qu n Thời gian đầu chung s ng hạnh phúc nhưng thời gian gần đ y hai vợ chồng y ra m u thuẫn, lý do: Không hợp nhau, thường uyên cãi nhau, bà đã c gắng hàn gắn m u thuẫn nhưng không được. Nay, bà t thấy đời s ng hôn nh n đã đến m c trầm tr ng, m c đích hôn nh n không đạt được nên làm đơn in được ly hôn với ông Nguyễn Văn S .
- Về con chung: Bà và ông S có 01 con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 20/11/2008, hiện con đang do bà nuôi dưỡng, chăm sóc Nếu ly hôn bà có tr ch nhiệm nuôi con và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con
- Về tài s n chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Toà n gi i quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn S đã được T a n t ng đạt hợp lệ c c văn b n t t ng và triệu tập lấy lời khai, tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng ông S vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i kiện của bà Trang.
Đại diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện Phú Gi o tham gia phiên t a ph t biểu ý kiến:
- Về t t ng: Việc tu n theo ph p luật t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n của Th m ph n, Hội đồng t (HĐXX), Thư ký và việc chấp hành ph p luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của Bộ luật T t ng d n sự
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Phan Thùy T đ i với ông Nguyễn Văn S ; về con chung: Giao con chung Nguyễn Thanh T, sinh ngày 20/11/2008 cho bà Trang trực tiếp nuôi dưỡng; về m c cấp dưỡng nuôi con: ghi nhận sự tự nguyện của bà Trang không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, về nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không em t gi i quyết
NHẬN ĐỊNH
T
N:
Sau khi nghiên c u c c tài liệu, ch ng c đã được em t tại phiên t a, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ ph p luật và th m quyền gi i quyết: Đ y là v n in ly hôn mà bị đơn cư trú tại ã A, huyện P, t nh B và nguyên đơn đề nghị T a n nh n d n huyện Phú Gi o gi i quyết Căn c vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng d n sự năm 2015, HĐXX t thấy v n thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương
[2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Phan Thùy T có đơn in vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn S đã được Toà n triệu tập hợp lệ lần th hai để tham gia phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do chính đ ng V vậy, HĐXX quyết định t vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và kho n 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật T t ng d n sự.
[3] Về hôn nh n: Bà Phan Thùy T và ông Nguyễn Văn S là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung s ng với nhau trên cơ s t m hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện P, t nh B ngày 16/11/2007 nên đ y là hôn nh n hợp ph p theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014 Quá trình chung s ng ph t sinh nhiều m u thuẫn, nguyên đơn cho rằng nguyên nh n m u thuẫn là do bất đồng quan điểm s ng, hiện không c n quan t m, chăm sóc lẫn nhau nên nguyên đơn làm đơn in ly hôn. Bị đơn đã được T a n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn b n nêu ý kiến đ i với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn nên HĐXX không có cơ s để em t ý kiến của bị đơn
Tại biên b n c minh ngày 10/5/2022, đại diện UBND xã A, huyện P, t nh B cho biết m u thuẫn gia đ nh gi a bà Trang và ông S như thế nào địa phương không nắm rõ vì không có đơn yêu cầu địa phương hoà gi i HĐXX t thấy, m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn, bị đơn đã trầm tr ng, t nh c m không c n, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đạt được Nguyên đơn in ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và có căn c nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định tại c c Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia đ nh
[4] Về con chung: Căn c vào lời khai của đương sự, b n sao giấy khai sinh, c định bà Phan Thùy T và ông Nguyễn Văn S có 01 con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 20/11/2008, hiện tại đang sinh s ng cùng bà Trang. HĐXX thấy ông S không có ý kiến về việc nuôi con và để đ m b o tinh thần, vật chất cho con nên giao con cho bà Trang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
[6] Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà n gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t
[7] X t đề nghị của đại diện Viện Kiểm s t về nội dung v n là có căn c nên HĐXX chấp nhận
[8] Về n phí sơ th m: Đương sự ph i chịu n phí hôn nhân và gia đ nh sơ th m theo quy định của ph p luật
V c c l trên,
Q T ĐỊNH:
Căn c vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật T t ng d n sự năm 2015;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a n
Tuyên x :
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phan Thùy T đ i với bị đơn ông Nguyễn Văn S về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1. Về hôn nhân: Bà Phan Thùy T được ly hôn với ông Nguyễn Văn S .
2 Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 20/11/2008 cho bà Phan Thùy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
Ông Nguyễn Văn S có quyền, nghĩa v thăm nom con, bà Phan Thùy T cùng c c thành viên trong gia đ nh không ai được c n tr ông Nguyễn Văn S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con V quyền lợi hợp ph p, chính đ ng của con chưa thành niên, Toà n có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp với quy định của ph p luật
3. Về m c cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Phan Thùy T không yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con
4. Về s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng t
không xem xét.
5. Về n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m: Bà Phan Thùy T ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000 đồng (ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đ y theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí T a n AA/2021/0007772 ngày 20/10/2021 của Chi c c Thi hành n d n sự huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương
6 Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật /
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:
| - TAND t nh B nh Dương; - VKSND huyện Phú Gi o; - Chi c c THADS huyện Phú Gi o; - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ, VP | TM. H ĐỒN ÉT Ử S THẨM THẨM H N - H TỌ H ÊN T Nguyễn Thị Hiên |