vanban.org

Bản án 42

TAND tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 05/07/2023 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/07/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b bị cáo T ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao th ng đường bộ”

3 Áp d ng đi m a kho n 1 Điều 260; đi m b s kho n 1 kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình s X ph t bị cáo T 01 (một) năm tù Thời h n tù được tính từ ngày bắt bị cáo vào tr i chấp hành án. Về án phí: Áp d ng các điều 135 136 ộ luật T t ng hình s ; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "T - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo T ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao th ng đường bộ”
  • Căn cứ chính? luật T t ng hình s Quá trình điều tra và t i phiên tòa
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH B C LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 42/2023/HS-PT
Ngày 05- 7- 2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH B C I U

- Thành ph n H i đ ng xét x phúc th m g m có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: à Nguyễn Thị Thu Hương

Các Th m phán:

Ông Trần Minh Tấn

Ông ùi Anh Tuấn

- Th ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phái, Thư ký Tòa án nhân dân t nh

c Liêu

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh B c Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Nguyệt Hân - i m sát viên

Ngày 05 tháng 7 năm 2023 t i tr s Tòa án nhân dân t nh c Liêu xét x

ph c th m c ng khai v án hình s ph c th m th lý s : 45/2023/TLPT-HS ngày 25 tháng 5 năm 2023 đ i v i bị cáo T do có kháng cáo của bị cáo, đ i v i n án hình s sơ th m s : 08/2023/HS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện B t nh c Liêu.

- B cáo có kháng cáo:

Họ và tên: T, sinh ngày 01/01/1985 t i thị xã G t nh c Liêu Nơi cư tr : S 150, Qu c Lộ B, Khóm C, Phường D thị xã G t nh c Liêu; gi i tính: Nam; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: inh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; con ông E (F) sinh năm 1955 và bà L sinh năm 1956 (chết); anh chị em ruột: 05 người (l n nhất sinh năm 1978 nhỏ nhất sinh năm 1988); vợ: M, sinh năm 1981; con: 02 người (l n nhất sinh năm 2008 nhỏ nhất sinh năm 2016); tiền án tiền s : h ng Nhân thân: Ngày 20/07/2018 Toà án nhân dân huyện N1 t nh Cà Mau x ph t 01 năm tù nhưng cho hư ng án treo thời gian th thách là 02 năm về tội “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao thông đường bộ”,chấp hành xong ngày 20/7/2020, đã được xoá án tích; bị cáo t i ngo i (có mặt)

(Ngoài ra, trong vụ án có b hại: Ông K, sinh năm 1970; (chết) có người đại diện hợp pháp c a b hại: Bà L, sinh năm 1972 và ch X, sinh năm 1994; cùng đ a chỉ ấp Q, th trấn Y, huyện Y, tỉnh Sóc Trăng; có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P, đ a chỉ trụ sở đường I, Khóm O, Phường U, thành phố W, tỉnh Cà Mau, người đại diện theo y quyền ông E, sinh năm 1988, nơi cư trú: Khóm J, Phường T1, th xã G, tỉnh Bạc Liêu, nhưng do không kháng cáo và không liên quan đến kháng cáo nên Tòa án không triệu tập).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Vào kho ng 08 giờ 50 ph t ngày 15/10/2022 T điều khi n xe t khách bi n ki m soát 69 -003 24 ch khách lưu th ng từ Bến xe M1 t nh Cà Mau đến Bến xe A1, t nh Đồng Nai theo lệnh vận chuy n dùng cho xe t vận chuy n hành khách tuyến c định của C ng ty Trách nhiệm hữu h n Một thành viên P ị cáo T điều khi n xe theo tuyến Qu c lộ 1 hư ng Cà Mau - c Liêu khi lưu th ng đến M 2197+900 thuộc ấp 14 xã B1 huyện B2 t nh c Liêu do thiếu quan sát lấn trái đường dẫn đến va ch m v i xe đ p do ng K điều khi n cùng chiều phía trư c Sau khi va ch m bị cáo T điều khi n xe t ch y một đo n thì dừng l i phát hiện ng K và xe đ p cu n vào lườn xe hậu qu ng K bị t vong xe khách và xe đ p bị hư hỏng nặng

Qua khám nghiệm hiện trường ghi nhận như sau: Hiện trường v tai n n giao th ng x y ra t i M 2197+900 Qu c lộ 1 thuộc ấp 14 xã B1 huyện B2, t nh c Liêu Mặt đường tr i nh a bằng phẳng có chiều rộng 10m50 có v ch sơn nét đứt màu vàng giữa đường chia mặt đường thành hai làn đường xe ch y ngược chiều nhau Đo n đường thẳng tầm nhìn rộng kh ng bị vật gì che khuất Chọn tr điện ký hiệu 242 cắm trong lề đường bên ph i theo hư ng c Liêu - Cà Mau làm đi m m c chọn mép đường bên ph i theo hư ng c Liêu- Cà Mau làm mép đường chu n chọn chiều hư ng Cà Mau- c Liêu làm chiều hư ng khám nghiệm hiện T.

- Vùng va ch m (01) kích thư c 01m50 x 01m05 tâm vùng va ch m đo đến đi m m c là 18m05 đo vào mép đường chu n là 4m53 đo đến dấu cày (2) là 01m70;

- Dấu cày (2) dài 0m10 có chiều hư ng Cà Mau- c Liêu tâm vùng va ch m đo vào mép đường chu n là 05m20 đo đến đầu dấu cày (3) là 0m70;

- Dấu cày (3) dài 0m35 có chiều hư ng Cà Mau - c Liêu đầu dấu cày (3) đo vào mép đường chu n là 04m90 cu i dấu cày (3) đo vào mép đường chu n là 04m85 đo đến đầu dấu cày (4) là 0m50;

- Dấu cày (4) có chiều dài 43m60 có chiều hư ng Cà Mau - c Liêu đầu dấu cày (4) đo vào mép đường chu n là 04m80 đến dấu cày (5) là 03m40 cu i dấu cày (4) trùng v i đầu tay lái bên ph i của xe đ p đo vào mép đường chu n là 03m65;

- Dấu cày (5) dài 6m40 có chiều hư ng Cà Mau - c Liêu đầu dấu cày (5) đo vào mép đường chu n là 03m68 cu i dấu cày (5) đo vào mép đường chu n là 02m70;

- Dấu trượt của v i sợi (6) dài 13m70 có chiều hư ng Cà Mau - c Liêu đầu dấu trượt (6) đo vào mép đường chu n là 03m70 cu i dấu trượt (6) trùng v i vị trí đầu t thi đo vào mép đường chu n là 04m20

- Xe t khách bi n ki m soát 69 -003 24 đỗ trên lề đường bên ph i theo hư ng c Liêu - Cà Mau đầu xe hư ng về c Liêu đu i xe hư ng về Cà Mau Tâm bánh xe sau bên ph i của xe t đo vào mép đường chu n là 04m75 Tâm bánh xe sau bên trái của xe t đo vào mép đường chu n là 02m35 Tâm bánh xe trư c bên ph i của xe t đo vào mép đường chu n là 05m25 Tâm bánh xe trư c bên trái của xe t đo vào mép đường chu n là 03m T thi n n nhân nằm dư i lườn xe t ngay gần bánh xe trư c bên ph i của xe t đầu hư ng về mép đường chu n chân hư ng về tim lộ

- Xe đ p ngã về hư ng bên ph i theo hư ng người điều khi n nằm dư i lườn xe t ngay dư i đầu xe t đầu xe hư ng vào mép đường chu n đu i xe hư ng ra tim lộ

Về phương tiện ghi nhận dấu vết như sau: Xe t khách bi n ki m soát 69B-003.24 chiều dài 12m170 chiều ngang 02m500 chiều cao 03m560 ính chắn gió bên ph i bị vỡ nứt có kích thư c 01m60 x 01m25 t i vị trí vỡ có dính chất màu đỏ và sợi màu đen nghi là máu và tóc Mặt trư c đầu xe có vết trầy xư c kích thư c 0 10m x 0 10m ên ph i mặt ca lăng và c n trư c có vết trầy xư c và dính chất màu đen kích thư c 0 16m x 0 10m Đèn gầm phía trư c bên ph i bị vỡ p đèn kích thư c 0 10m x 0 05m Đầu c n trư c bên ph i phía dư i có vết trầy xư c bào mòn và dính chất màu đen có kích thư c 0,30m x 0,15m, đi m cao nhất cách đất 0 60m Giữa c n trư c (bên ph i bi n s trư c) có dính chất màu đen kích thư c 0 25m x 0 10m Viền bi n s trư c bị biến d ng từ trư c ra sau C a lên xu ng có vết bào mòn kim lo i có chiều dài 0 12m có chiều hư ng từ trư c ra sau đi m cao nhất cách đất 01m10 Xe có đầy đủ giấy tờ xe theo quy định; hệ th ng an toàn của phương tiện ho t động bình thường

+ Xe đ p chiều dài 01m75 chiều ngang 0 56m chiều cao 01m12 tay lái bên ph i bị cong hư ng từ trên xu ng dư i đầu tay lái bên ph i bị bào mòn l p nh a b o vệ và kim lo i ánh xe trư c bị cong biến d ng vè chắn bùn bánh xe trư c bị biến d ng từ ngoài vào trong m sát vào bánh xe trư c, yên trư c xe đ p bị lệch hẳn vị trí ban đầu có dính chất màu đỏ nghi là máu Cần bàn đ p bên ph i có dính chất màu đỏ nghi là máu ánh xe sau bị cong biến d ng c m gác chân sau c t bánh sau chân ch ng ngang của xe đ p có dính chất màu trắng cao nhất cách đất 0 38m

T i n kết luận giám định pháp y về t thi s 35/PY-2022 ngày 09/11/2022 của Phòng ỹ thuật hình s C ng an t nh c Liêu kết luận: Nguyên nhân chết của K là chết do chấn thương sọ não/đa chấn thương

Về trách nhiệm dân s : ị cáo T và Công ty P đã t nguyện bồi thường cho đ i diện gia đình ng K 100 000 000 đồng (trong đó Công ty P 30 000 000 đồng và bị cáo T là 70 000 000 đồng) Người đ i diện hợp pháp của bị h i là bà L và chị X có làm đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình s đ i v i bị cáo T.

Tại B n án hình s sơ th m số:08/2023/HS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2023 c a Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bạc Liêu quyết đ nh:

Tuyên b bị cáo T ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao th ng đường bộ”

Áp d ng đi m a kho n 1 Điều 260; đi m b s kho n 1 kho n 2 điều 51 ộ luật Hình s

X ph t bị cáo T 01 (một) năm tù Thời h n tù được tính từ ngày bị cáo vào nhà t m giữ chấp hành án.

Ngoài ra, b n án sơ th m còn quyết định về x lý vật chứng án phí và quyền kháng cáo theo quy định pháp luật

Sau khi xét x sơ th m ngày 12/4/2023 bị cáo T kháng cáo xin hư ng án treo. T i phiên tòa ph c th m bị cáo giữ nguyên đơn kháng cáo

Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh c Liêu phát bi u quan đi m:

Về hình thức, đơn kháng cáo của bị cáo làm trong thời h n luật định nên cấp ph c th m chấp nhận và đưa ra xét x là hợp lệ

Về nội dung, bị cáo kháng cáo xin hư ng án treo xét thấy bị cáo T nhân thân có 01 lần vào năm 2018 bị xét x về tội Vi ph m quy định về tham gia giao th ng đường bộ, vào ngày 12/10/2022, ch y xe quá t c độ quy định bị lập biên b n vi ph m hành chính đến ngày 18/10/2022 m i ra quyết định x ph t là bị cáo vẫn chưa triệt đ tuân thủ quy định pháp luật khi tham gia giao th ng; việc áp d ng hình ph t tù cho hư ng án treo đ i v i bị cáo là kh ng đủ c i t o giáo d c bị cáo và phòng ngừa chung. Viện ki m sát đề nghị Hội đồng xét x , áp d ng đi m a kho n 1 Điều 355 Điều 356 ộ luật T t ng hình s kh ng chấp nhận kháng cáo của bị cáo giữ nguyên b n án sơ th m

T i phiên tòa bị cáo kh ng tranh luận v i Viện ki m sát bị cáo T xin Hội đồng xét x xem xét cho bị cáo được hư ng án treo khi nói lời nói sau cùng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét x nhận định như sau:

Về hành vi quyết định t t ng của Điều tra viên i m sát viên trong quá trình điều tra truy t đã th c hiện đ ng về th m quyền trình t thủ t c quy định của ộ luật T t ng hình s Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo, người đ i diện hợp pháp của bị h i không có khiếu n i về hành vi t t ng của Điều tra viên i m sát viên nên hành vi t t ng của Điều tra viên i m sát viên th c hiện đ ng theo quy định pháp luật

Lời khai của bị cáo t i phiên tòa phù hợp v i lời khai của bị cáo nhân chứng trong quá trình điều tra phù hợp v i các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án như hình nh trích xuất từ camera hành trình lắp đặt trên xe t khách bi n ki m soát 69B-003 24 biên b n sơ đồ khám nghiệm hiện trường và biên b n khám nghiệm phương tiện kết luận giám định … Hội đồng xét x có đủ cơ s đ kết luận: Bị cáo T do c u th khi tham gia giao th ng kh ng tuân thủ các quy định về điều khi n phương tiện giao th ng đường bộ; có giấy phép lái xe hi u biết t là nguồn nguy hi m cao độ người điều khi n ph i triệt đ chấp hành các quy định của Luật giao th ng đường bộ đ đ m b o an toàn khi tham gia giao th ng, nhưng bị cáo đã kh ng tuân thủ các quy định này c th : ị cáo thấy xe đ p của ng K ch y phía trư c cùng chiều xe ng K đang cho xe qua đường bị cáo đã c u th cho rằng ng K đã dừng xe l i khi nghe bị cáo bấm còi nên bị cáo tiếp t c điều khi n xe lấn trái đường đ vượt qua dẫn đến xe t khách bị cáo điều khi n va ch m v i xe đ p do ng K điều khi n hậu qu ng K t vong; vi ph m quy định t i kho n 1 Điều 9 và Điều 14 của Luật Giao th ng đường bộ.

T i Điều 260 ộ luật Hình s quy định:“1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy đ nh về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các T hợp sau đây, thì b phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt c i tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Làm chết người;….

Hành vi của bị cáo T kh ng những tr c tiếp xâm h i đến tính m ng của người khác mà còn nh hư ng đến trật t trị an an toàn xã hội như Tòa án sơ th m xét x bị cáo về tội “Vi ph m quy định về tham gia giao th ng đường bộ” theo đi m a kho n 1 Điều 260 ộ luật Hình s , là có căn cứ, đ ng người đ ng tội đ ng quy định pháp luật. hi quyết định hình ph t cấp sơ th m đã xem xét áp d ng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s cho bị cáo là thành kh n khai báo ăn năn h i c i đã bồi thường thiệt h i được gia đình bị h i xin bãi n i gi m nhẹ cho bị cáo, theo quy định t i đi m b, s kho n 1 và kho n 2 Điều 51 của ộ luật Hình s

ị cáo ph m tội v i lỗi v ý nhưng hành vi ph m tội của bị cáo được xem là nghiêm trọng, do nhân thân của bị cáo có 01 tiền án (đã được xoá án tích) về tội Vi ph m quy định về tham gia giao th ng đường bộ, nhưng bị cáo vẫn chưa triệt đ tuân thủ quy định pháp luật khi tham gia giao th ng trư c khi gây ra tai n n giao th ng cho bị h i thì vào ngày 12/10/2022, ch y xe quá t c độ quy định bị lập biên b n vi ph m hành chính về hành vi điều khi n xe quá t c độ, nên việc áp d ng hình ph t tù cho hư ng án treo đ i v i bị cáo là kh ng đủ c i t o giáo d c bị cáo và phòng ngừa chung Do vậy Hội đồng xét x kh ng có căn cứ chấp nhận kháng cáo xin hư ng án treo của bị cáo mà cần chấp nhận như đề nghị của đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh c Liêu giữ nguyên án sơ th m là phù hợp

Các quyết định khác của n án hình s sơ th m s 08/2023/HS-ST ngày 31/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện B2, t nh c Liêu kh ng bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị

Về án phí: ị cáo T ph i chịu 200 000 đồng án phí hình s ph c th m

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ đi m a kho n 1 Điều 355, Điều 356 của ộ luật T t ng hình s h ng chấp nhận kháng cáo xin hư ng án treo của bị cáo T và giữ nguyên B n án hình s sơ th m s : 08/2023/HS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện B t nh c Liêu.

2. Tuyên b bị cáo T ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao th ng đường bộ”

3 Áp d ng đi m a kho n 1 Điều 260; đi m b s kho n 1 kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình s X ph t bị cáo T 01 (một) năm tù Thời h n tù được tính từ ngày bắt bị cáo vào tr i chấp hành án.

4. Về án phí: Áp d ng các điều 135 136 ộ luật T t ng hình s ; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án. uộc bị cáo T ph i nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình s ph c th m

5. Các quyết định khác của n án hình s sơ th m s 08/2023/HS-ST ngày 31/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện B2, t nh c Liêu kh ng bị kháng cáo kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị

n án hình s ph c th m có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án

Cỡ chữ