vanban.org

Bản án 42/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Tâm N được ly hôn với ông Sơn H.

Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Tâm N được nuôi dưỡng con chung tên Sơn Hùng C (nam), sinh ngày 22/7/2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Sơn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tâm N - Sơn H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Nguyễn Tâm N được ly hôn với ông Sơn H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 10/02/2026.
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Hải.

Bà Lâm Thị Loan Em.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tô Đức Bình, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Giang Tấn Sỹ - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Tâm N, sinh ngày 24/3/2005 (có đơn xin vắng).

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 06/12/2023.

Nơi đăng ký thường trú: ấp K, xã L, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ lên lạc: Số 8AA Đường TA, khu phố Đ, phường A, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Sơn H, sinh ngày 15/5/1996 (vắng mặt).

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 01/3/2023.

Địa chỉ: ấp K, xã L, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 14/10/2025 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Nguyễn Tâm N trình bày: Bà và ông Sơn H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lâm Kiết, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng (nay là Ủy ban nhân dân xã Lâm Tân, thành phố Cần Thơ). Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, về sau ông H không lo làm, chỉ lo tự chơi nên từ đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Sau đó ông H còn sử dụng ma túy, nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và đến khoảng tháng 7/2025 thì ông H bỏ về nhà mẹ ruột tại ấp K, xã L, thành phố Cần Thơ sinh sống, vợ chồng không còn liên lạc với nhau.

Về hôn nhân: Bà yêu cầu được ly hôn với ông H.

Về con chung: Vợ chồng có một người con chung là cháu Sơn Hùng C, sinh ngày 22/7/2022. Bà N yêu cầu nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Sơn H vắng mặt, quá trình giải quyết không có văn bản trình bày ý kiến.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, thì thấy bà N yêu cầu ly hôn, Tòa án đã thông báo cho ông H biết việc Bà N yêu cầu nhưng ông H không có ý kiến, không đến tham gia phiên hòa giải chứng minh hôn nhân của hai người không thể hàn gắn. Vì vậy, đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận cho bà N được ly hôn với ông H. Đối với con chung Sơn Hùng C, theo bà N thì con đang sống với bà và bà yêu cầu được nuôi con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cho bà N nuôi dưỡng. Các vấn đề về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu nên đề nghị không xem xét. Về án phí buộc bà N phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà N khởi kiện yêu cầu giải quyết về hôn nhân với bị đơn có nơi cư trú tại xã Lâm Tân, thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho đương sự đến phiên tòa lần thứ hai, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn vắng mặt không lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố Tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án theo quy định.

Về hôn nhân: Bà N và ông H tự nguyện kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Lâm Kiết, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng (UBND xã Lâm Tân, thành phố Cần Thơ) cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình, bà N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Xét giữa vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau. Tuy nhiên giữa bà N và ông H không còn sống chung với nhau, ông H đã được thông báo về việc Bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn, được triệu tập hòa giải nhưng không có mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đã cho thấy quan hệ giữa bà N và ông H đã trầm trọng không thể hàn gắn. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Bà N được ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà N và ông H có một người con chung tên Sơn Hùng C (nam), sinh ngày 22/7/2022 đang sống với Bà N. Xét bà N yêu cầu được nuôi con chung, ông H đã được thông báo và không phản đối, đồng thời không có ý kiến hoặc yêu cầu khác về việc nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung cho Bà N nuôi dưỡng. Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Nguyên đơn bà Nguyễn Tâm N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát khu vực 7 – Cần Thơ là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Tâm N được ly hôn với ông Sơn H.

2. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Tâm N được nuôi dưỡng con chung tên Sơn Hùng C (nam), sinh ngày 22/7/2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Sơn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Bà Nguyễn Tâm N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà Nguyễn Tâm N đã nộp xong án phí theo biên lai thu số 0007372 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ