- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, Điề u 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điề u 161, điể m b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271,Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sử a đổ i bổ sung 2025; Các Điều …
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰ C 5 – ĐẮK LẮ K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2026/DSST Ngày:20-8- 2026 V/v: Tranh chấphợ p đồ ng vay tà i sả n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰ C 5 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa:Ông Đỗ Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễ n Hồ ng Khanh, ông Nguyễ n Quang Hoàng.
- Thư ký phiên tòa:Bà Lâm Thị Nhưng -Thư kýTòa án nhân dân khu vự c 5-Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vự c
5-Đắk Lắk tham gia phiên tòa:Bà Bùi Thị Thành- Kiểm sát viên.
Ngày 20tháng 8năm 2026, tại Hội trường B Tòa án nhân dân khu vự c 5-Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sựthụ lý số 76/2025/TLST-DS ngày 27tháng 10 năm 2025về việc“Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n”
, theoQuyết định đưa vụ án raxét xử số 45/2026/QĐXXST-DS ngày03tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn số 27/2026/QĐST-DS ngà y 20 tháng 7 năm 2026,giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Buôn E, xã D, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tăng H, sinh năm 1991.Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: A N, xã K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1993;Vắ ng mặ t.
Địa chỉ:A H, xã K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theođơn khởi kiện ghingày 07/10/2025 vàquá trình giải quyết vụ án,ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a nguyên đơn bà Nguyễn Thị N là ông Nguyễn Tăng Htrình bày:
Trước đây, bà Nguyễn Thị Lcó vay củ a bà N số tiền: 600.000.000 đồng.Do không có khả năng trả được số tiền vay trên lên ngày 13/10/2023, bà Nvà bà Nguyễn Thị Lcó lập một giấy thỏa thuận với nội dung:
Bà Lsang nhượng lại cho bà N một lô đất thửa 855, tại thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã K, tỉnh Đắk Lắk)với giá 650.000.000 đồng. Để trừ sang số nợ bà Lđang nợ bà N là 600.000.000 đồng. Trong đó, bà N sẽ trả số tiền bà Lnợ Ngân hàng là 300.000.000 đồng để lấy bìa ra và là m thủ tụ c sang nhượng quyề n sử dụ ng đấ tcho bà N. Còn lại số tiền 350.000.000 đồng sẽ trừ vào số nợ 600.000.000 đồng. Vậy, sau khi sang nhượng đất trên cho bà N, bà Lcòn nợ bà Nlà: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Từ ngày 13/10/2023, bà Lcòn nợ bà N số tiề n là 250.000.000 đồng.Hai tờ giấy vay nợ 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) và 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)do bà Lvà bà Phạm Thị N1đứng tên sẽ không còn giá trị. Việc nợ số tiền 250.000.000 đồ ng nêu trên cũ ng được bà Lthừa nhận tại nội dung bản tự khai ngày 11/6/2025.
Sau đó , bà Llàm thủ tục sang nhượng thửa đất cho bà N như đã thỏa thuận theo nội dung giấy trên. Số tiền bà Lcòn nợ lại bà N là 250.000.000 đồng đến nay bà Lkhông chịu trả. Mặc dù bà N đã nhiều lần yêu cầu bà Ltrả lại số tiền vay gốc và lãi suất chậm trả theo quy đị nh phá p luậ t đối với số tiền trên.
Vậy, để đảm bảo quyền lợi cho mình nay bà N làm đơn khở i kiệ n yêu cầu Tòa án giải quyết :Buộ c bà Nguyễn Thị Lphải trả cho bà Nsố tiền nợ gốc là: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Tiền lãi suất chậm trả với lãi suất
10%/01 năm, tạm tính từ ngày 14/10/2023 đến ngày xé t xử sơ thẩ m ngày 20/8/2026 là 34 tháng 04 ngày là:
250.000.000 đồng x 10%/01 năm x 34 tháng 04 ngày = 71.075.000đồng.
Tổng cộng tiền gốc và lãi suất chậm trả mà bà Nguyễn Thị Lphải trả cho bà Nđến hết ngày 20/8/2026 là 321.075.000đồng,tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21/8/2026đến khi trả hết nợ.
* Theo văn bả n ngà y 29/4/2026, bị đơn bà Nguyễn Thị Ltrình bày ý kiế n như sau:
Trướ c đây bà L có vay của bà Nguyễn Thị Nsố tiề n 600.000.000 đồ ng, do không có khả năng trả nợ nên bà L đã sang nhượ ng cho bà Nthử a đấ t số 855, đấ t tọ a lạ c tạ i thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã K, tỉnh Đắk Lắk) vớ i giá 650.000.000 đồ ng. Tại thời điểm chuyển nhượng đất thì tài sản này bà L đang thế chấ p Ngân hà ng để vay số tiề n 300.000.000 đồ ng, bà Nbỏ số tiề n 300.000.000 đồ ng trả Ngân hà ng thay bà L mớ i lấ y bì a đỏ ra sang tên cho bà N, sau khi cấ n trừ đi số tiề n nợ và bà Nđã bỏ ra trả Ngân hà ng thì bà Lcòn nợ bà Nsố tiề n 250.000.000 đồ ng và bà L có viết giấy xác nhận nợ với bà Nvào ngày 13/10/2023. Ngoài ra bà Ncòn cầm 02 tờ giấ y nợ , 01 tờ nợ 200.000.000 đồ ng và 01 tờ nợ 400.000.000 đồ ng, kể từ ngà y 13/10/2023 thì hai tờ giấ y nà y không cò n giá trị nữ a , hiệ n nay bà Nđang giữ 02 tờ giấ y nà y, nay bà L đề nghị Tòa án yêu cầu bà Nnộ p lạ i lưu trong hồ sơ 02 tờ giấ y nà y, vì 02 tờ giấ y vay nà y liên quan đế n khoả n vay bà Nđang khở i kiệ n bà L. Đối vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Nđề nghị Tòa án giải quyết buộc bà
L trả 250.000.000 đồ ng tiề n gố c thì bà liên xá c nhậ n có nợ bà Nsố tiề n gố c nà y, do khó khăn nên bà Lxin trả dầ n, về yêu cầ u tí nh lã ithì bà L không đồ ng ý vì bà L đã trả nhiề u lầ n lã i bằ ng phương thứ c chuyể n khoả n và trả tiề n mặ t trung bình mỗi tháng 12.000.000 đồ ng, khi trả không viế t giấ y tờ trả nên bà L cũng không có chứ ng cứ cung cấ p cho Tò a á n.
Đương sự vắng mặt nên không tiến hành tranh luận được.
* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vự c 5-Đắk Lắk:
- Về tố tụng:
+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đương sự.
+ Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự, thông báo về việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N; buộc bị đơn bà Nguyễn Thị L phải trả cho bà Nguyễn Thị N số tiề n gốc 250.000.000 đồ ng. Về tiề n lã i tí nh theo quy đị nh phá p luậ t.
+Vềán phí: Bị đơn phải chịuán phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo
quy đị nh phá p luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa , Hội đồng xét xử sơ thẩ m nhận định như sau:
.Về thủ tục tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết:
[1.1]. Về thủ tục tố tụng : Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt ;Bị đơn bà Nguyễn Thị Lđã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N khở i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
buộc bà Nguyễn Thị L phải trả cho bà số tiề n gốc 250.000.000 đồng và tí nh lãi theo quy định pháp luật, theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự xác định là quan hệ “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n”.
Bị đơnbà Nguyễn Thị Ltrú tạixã K, tỉnh Đắk Lắk;căn cứ Điề u 35,điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự ; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vự c 5 -Đắk Lắk.
. Nội dung:
. Về yêu cầu khởi kiện trả tiề n gố c của bà Nguyễn Thị N: BàNyêu cầu Tò a á n giả i quyế t buộ cbà Nguyễn Thị Lphải trả cho bà N số tiền gốc là 250.000.000 đồng, để chứng minh cho yêu cầu của mình bà N đã cung cấp cho Tòa án bả n gố c giấ y thỏ a thuậ n có nộ i dungbà
Lcòn nợ bà Nsố tiề n 250.000.000 đồ ng kể từ ngà y 13/10/2023 và bà N cho rằ ng giấ y vay tiề n nà y do chí nh phí a bị đơn bà Nguyễn Thị Ltự nguyệ n viế t nộ i dung cò n nợ bà Nsố tiề n 250.000.000 đồ ng và bà L ký ghi rõ họ tên bênngười vay tiền.
Tại văn bản ý kiến ngày 29/4/2026, bà Nguyễn Thị L thừ a nhậ n v ào ngày 13/10/2023 bà Lvà bà N thỏa thuậnsau khi cấn trừ tiền bà Nmua đấ t và trả Ngân hàng thì bà Lcòn nợ lại bà Nsố tiề n 250.000.000 đồ ng, việ c vay mượ n có viế t giấ y và bà L có ký xác nhận.
Như vậy, việc ký vay tiền của bị đơn bà Nguyễn Thị Llà hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội ; các bên tham gia giao dịch có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự nên giao dịch vay tiền trong giấ y thỏ a thuậ n nợ tiề n vay ngày 13/10/2023 mà bà Ncho bà Lvay tiền là phù hợp với quy định của pháp luật , đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự; việc bà L không trả nợ cho bà Nnhư đã thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Xét ý kiến bị đơn bà Lcho rằ ng hiệ n nay bà Lđang gặ p khó khăn và xin thờ i gian để trả dầ n cho bà N, tuy nhiên bà Nkhông đồ ng ý nên không có cơ sở chấ p nhậ n ý kiế n nà y củ a bà L. Do đó, căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xé t thấ y cầ n chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N, buộc bị đơn bà
Nguyễn Thị L phải trả chobà
Nguyễn Thị Nsố tiền 250.000.000đồngnợ gốc là có căn cứ.
. Xét yêu cầu trả tiền lãi :Quá trình giải quyết vụ án ngu yên đơn đề nghị Tòa án tính lãi suất theo quy định pháp luậtlà 10%/01 năm.
Xét ý kiến bị đơn bà Lcho rằ ng đã trả lã i cho bà Nnhiề u lầ n, trung bì nh mỗ i thá ng trả 12.000.000 đồ ng, tuy nhiên bà Lkhông có tà i liệ u chứ ng cứ chứ ng minh trả tiề n lã i nà y và ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n bà Ncho rằ ng từ ngày 14/10/2023 cho đế n nay bà Lchưa trả cho bà N số tiề n lã i nà o.
Do đó , căn cứ Điề u 357 Bộ luậ t dân sự , buộ c bị đơn bà Nguyễn Thị Lphải chịu lãi theo quy định pháp luật là có cơ sở ; căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tí nh lã i 10%/01 năm là phù hợ p . Vậ y, số tiề n lã i tí nh từ ngày 14/10/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 20/8/2026 của số tiền gốc 250.000.000 đồ ng là 71.075.000đồ ng.
. Như vậy, từ những phân tích trên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầ u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị L phải trả chobà
Nguyễn Thị N tổng số tiền là
: 321.369.863đồng(trong đó tiền nợ gốc là 250.000.000 đồng và tiền lãi tí nh đến ngày 20/8/2026là71.369.863 đồng)là có căn cứ.
. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nđược chấp nhận nên không phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ m. Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà N số tiề n 7.488.000đồ ng mà N đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí dân sự sơ thẩ m theo Biên lai thu tạ m ứ ng á n phí số 0003237 ngày 23/10/2025 của Thi hà nh á n dân sự tỉ nh Đắ k Lắ k.
Bị đơn bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 16.068.000đồ ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, Điề u 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điề u 161, điể m b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271,Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sử a đổ i bổ sung 2025; Các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[2].Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnbà Nguyễn Thị N.
- Buộc bị đơnbà Nguyễn Thị L phải trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 321.369.863đồng(Ba trăm hai mươi mố t triệ u , ba trăm sá u mươi chí n nghì n , tám trăm sáu mươi ba đồng ),trong đó tiền nợ gốc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng) và tiền lãi là 71.369.863 đồng(Bảy mươi mốt triệu, ba trăm sá u mươi chí n nghì n, tám trăm sáu mươi ba đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luậ t dân sự năm 2015.
[3]. Về án phí:
- Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà
Nguyễn Thị N số tiề n 7.488.000đồ ng(Bảy triệu bốm trăm tám mươi tám nghìn đồng )mà N đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí dân sự sơ thẩ m theo Biên lai thu tạ m ứ ng á n phí số 0003237ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Lphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 16.068.000 đồ ng (Mườ i sá u triệ u không trăm sá u mươi tá m nghì nđồ ng).
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa , được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉ nh Đắ k Lắ k - VKSND khu vực 5 -Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Thành |