- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, b…"
- Tòa quyết gì? 1 Căn cứ: Điểm a khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 54 của Bộ luật hình sự;
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số Số: 02/2022/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số q…; Bộ luật Tố tụng hình sự trong quá trình khởi tố
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/HS-ST Ngày: 13-5-2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC-TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuấn Em
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trương Thị Bạch Yến
Ông Nguyễn Thanh Hùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Minh Đăng - Thư k Tòa án nh n d n thành phố Sa Đ c, t nh Đ ng Tháp
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Thuận - Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nh n d n thành phố Sa Đ c, t nh Đ ng Tháp x t xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số: 36/2025/TLST-HS ngày 11 tháng 4 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 44/2025/QĐXXST-HS ngày 28 tháng 4 năm 2025, đối với bị cáo:
Họ và tên: Bùi Thị Huyền T, Sinh năm: 1972; Nơi sinh: t nh Đ ng Tháp; Giới tính: Nữ; Nơi thường trú: số D, ấp A, xã H, huyện L, t nh Đ ng Tháp; Chổ ở: Khóm S, phường T, thành phố S, t nh Đ ng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ học vấn: 5/12; Con ông Bùi Ngọc T1 (chết) và còn bà Phan Thị M, sinh năm 1948; Anh, chị, em ruột: có 07 người, bị cáo là người thứ tư; Ch ng: Từ Văn Đ, sinh năm 1965; Con: Có 02 người, lớn nhất sinh năm 2005, nhỏ nhất sinh năm 2008; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không; Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú (Có mặt tại phiên tòa).
- Bị hại: Ông Ngô Thuận T2 (đã chết).
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:
1/ Bà Lê Thị Cúc M1, sinh năm 1983 (vợ ông T2).
Nơ cư trú: Phòng 23, nhà T, khóm T, phường A, thành phố S, t nh Đ ng Tháp (Có mặt).
2/ Em Ngô Lê Thanh S, sinh năm 2011 (Con ông T2) (Có mặt)
Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị Cúc M1, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: P, nhà T, khóm T, phường A, thành phố S, t nh Đ ng Tháp (Có mặt)
3/ Em Phạm Văn S1, sinh ngày 20/02/2008 (Con ông T2) (Có mặt)
Người đại diện hợp pháp: Bà Phạm Thị Ánh H, sinh năm 1986 (mẹ em S1) (Có mặt)
Cùng nơi cư trú: Số A, ấp L, xã L, huyện L, t nh Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Từ Văn Đ, sinh năm 1965
Nơi ĐKTT: Số 400, ấp An Bình, xã Hội An Đông, huyện Lấp Vò, t nh Đ ng Tháp
Chỗ ở: Khóm Sa Nhiên, phường T n Quy Đông, thành phố Sa Đ c, t nh Đ ng Tháp (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 23 giờ 13 phút, ngày 29/11/2024 bị can Bùi Thị Huyền T không có giấy ph p lái xe, một mình điều khiển xe mô tô, biển số 66N1-0418 (của ông Từ Văn Đ, ch ng của bị can T là chủ sở hữu) lưu thông trên đường ĐT848, theo hướng từ cầu 'Rạch Rẫy" đến cầu "T" Khi đến G - đường T, thuộc khóm T, phường A, thành phố S, t nh Đ ng Tháp bị can T không dừng xe khi tín hiệu đèn giao thông là màu đỏ mà tiếp tục điểu khiển xe qua giao lộ nên xảy ra va chạm với xe mô tô, biển số 66H3-6079 do ông Ngô Thuận T2 một mình điều khiển lưu thông trên đường T đang qua giao lộ theo hướng từ cầu "Văn Hường" đến cầu "Trần Thị N" (tín hiệu đèn giao thông theo hướng đi của ông T2 là màu xanh) làm cho cả hai xe t ngã xuống đường Bà T dựng xe lên và tiếp tục điều khiển xe đi khỏi hiện trường khoảng 100 m t thì quay lại Ông T2 được đưa đến Bệnh viện Đ1, t nh Đ ng Tháp cấp cứu, sau đó chuyển đến Bệnh viện C1, thành phố H Chí Minh điều trị đến ngày 01/12/2024 tử vong
Diễn biến vụ tai nạn được camera an ninh của Công an phường A, thành phố S, t nh Đ ng Tháp ghi lại
Biên bản khám nghiệm hiện trường thể hiện: Hiện trường nơi xảy ra tai nạn là ngã tư G - đường T, mặt giao lộ được trán bê tông nhựa, có hệ thống tín hiệu đèn báo màu đỏ - vàng - xanh; mặt đường ĐT 848 có bề rộng là 9m60; mặt đường Trần Thị N có bề rộng là 15m50 Dấu vết được đo vào mặt cắt ngang đường T phía bên phải đường ĐT848 theo hướng đi từ cầu R đến cầu T. T3 vùng va chạm đo vào lề là 2m42
Tại Kết luận giám định tử thi số: 53/KLGĐTT–TTPYĐT ngày 26/12/2024, kết luận nguyên nh n chết của ông Ngô Thuận T2: Chấn thương sọ não nặng/ Lao màng não/ Tai nạn giao thông
Tại kết luận giám định số 1726/KL - KTHS, ngày 14/12/2024 của Phòng KTHS Công an t nh Đ, kết luận: Không phát hiện thành phần các chất ma túy thường gặp trong mẫu nước tiểu của bị can T.
Tại bản kết luận giám định số 55/KL – KTHS, ngày 14/01/2025 của Phòng K, Công an t nh Đ Kết luận: Không phát hiện dấu vết cắt gh p, ch nh sửa về nội dung hình ảnh đối với tệp tin video trong mẫu cần giám định Đã trích xuất hình ảnh có liên quan vụ việc ra bản ảnh
Tại kết luận giám định dấu vết cơ học số: 130/KL-KTHS, ngày 27/01/2025 của Phòng K Công an t nh Đ kết luận:
+ Hệ thống dấu vết trượt, xước ở đầu chắn bùn bánh trước, má lốp bánh trước bên trái, căm bánh trước của xe mô tô biển số 66N1 – 0418 phù hợp với hệ thống dấu vết trượt xước, bám dính chất màu trắng ở ốp nhựa giảm xóc trước bên phải của xe mô tô biển số 66H3-6079.
+ Vị trí va chạm giữa xe mô tô biển số 66N1 – 0418 với xe mô tô biển số 66H3 – 6079 trên mặt đường là phía trước vết cày (k hiệu số 3) và thuộc phần đường bên phải theo hướng cầu R - cầu T.
+ Vết cày trên mặt đường (k hiệu số 3, 4) có chiều hướng cầu R - cầu T phù hợp với quá trình sau va chạm xe mô tô 66N1 - 0418 ngã cày, trượt trên mặt đường tạo nên; vết cày trên mặt đường (k hiệu số 5, 6) có chiều hướng cầu V - cầu T phù hợp với quá trình sau va chạm mô tô biển số 66H3 – 6079 ngã cày, trượt trên mặt đường tạo nên
Tại phiếu x t nghiệm n ng độ c n trong máu lúc 02 giờ 24 phút, ngày 30/11/2024 của Bệnh viện Đ1, t nh Đ ng Tháp không phát hiện n ng độ c n (Ethanol) trong mẫu máu thu của T.
Tại phiếu x t nghiệm n ng độ c n trong máu lúc 02 giờ 23 phút, ngày 30/11/2024 của Bệnh viện Đ1, t nh Đ ng Tháp, phát hiện n ng độ c n (Ethanol) trong mẫu máu thu của ông T2 là 32.2 mmol/l.
Tại bản Cáo trạng số 39/CT-VKSTPSĐ ngày 08/4/2025, Viện kiểm sát nh n d n thành phố Sa Đ c đã truy tố bị cáo Bùi Thị Huyền T về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình sự
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố Sa Đ c giữ nguyên cáo trạng truy tố và đề nghị Hội đ ng x t xử:
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 260, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Bùi Thị Huyền T về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” với mức án từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù
Về hình phạt bổ sung: Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung
Về trách nhiệm d n sự: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Hình sự, Điều 591 Bộ luật D n sự đề nghị Tòa án thành phố S:
Ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo và ông Từ Văn Đ liên đới b i thường chi phí điều trị, cứu chữa ông T2 là 16 376 000 đ ng, chi phí mai táng ông T2 là 19 500 000 đ ng, tiền thu nhập thực tế bị mất của chị Lê Thị Cúc M1 là 3 000 000 đ ng
Buộc bị cáo và ông Từ Văn Đ liên đới cấp dưỡng cho cháu Ngô Lê Thanh S theo quy định pháp luật
Buộc bị cáo và ông Từ Văn Đ liên đới b i thường tiền bù đấp tổn thất tinh thần cho bà Lê Thị Cúc M1 và cháu Ngô Lê Thanh S là 50 tháng lương x 2 340 000 đ ng/tháng = 117 000 000 đ ng
Về xử l vật chứng: Đã giải quyết xong
Tiếp tục quản l 01 xe mô tô hiệu Honda RSX biển số 66N1-0418 và 01 giấy chứng nhận đăng k xe mô tô, xe máy số: 004594, biển số 66N1-0418 mang tên ông Từ Văn Đ để đảm bảo thi hành án
Lưu h sơ vụ án 01 đĩa DVD bên trong có lưu trữ 01 tệp video ghi lại quá trình xảy ra vụ tại nạn giao thông đường bộ nêu trên
- Ý kiến của bị cáo Bùi Thị Huyền T: Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình, bị cáo không tranh luận Về trách nhiệm d n sự, bị cáo đ ng b i thường cho bà Lê Thị Cúc M1, cháu Ngô Lê Thanh S chi phí điều trị, cứu chữa ông T2 là 16 376 000 đ ng, chi phí mai táng ông T2 là 19 500 000 đ ng, tiền thu nhập thực tế bị mất của chị Lê Thị Cúc M1 là 3 000 000 đ ng Bị cáo đ ng cấp dưỡng cho cháu Ngô Lê Thanh S với số tiền là 1 500 000 đ ng/tháng, thời gian cấp dưỡng 15 tháng Bị cáo đ ng b i thường tiền bù đấp tổn thất tinh thần là 15 tháng lương với số tiền là 2 340 000 đ ng/tháng = 35 100 000 đ ng Về hình phạt, bị cáo xin được hưởng án treo
- Ý kiến của người đại diện hợp pháp bị hại ông Ngô Thuận T2 là bà Lê Thị Cúc M1, bà M1 cũng là đại diện hợp pháp của em Ngô Lê Thanh S trình bày: Về trách nhiệm d n sự, yêu cầu bị cáo và ông Từ Văn Đ liên đới b i thường chi phí điều trị, cứu chữa ông T2 là 16 376 000 đ ng, chi phí mai táng ông T2 là 19 500 000 đ ng, tiền thu nhập thực tế bị mất của chị Lê Thị Cúc M1 là 3 000 000 đ ng, tiền cấp dưỡng một lần đối với cho cháu Ngô Lê Thanh S (sinh ngày 09/01/2011) đến đủ 18 tuổi là 2 340 000 đ ng/tháng x 48 tháng (cấp dưỡng 01 lần) =112 320 000 đ ng, yêu cầu b i thường tiền bù đấp tổn thất tinh thần là 50 tháng lương x 2 340 000 đ ng/tháng = 117 000 000 đ ng Tổng cộng là 268 196 000 đ ng, trừ đi số tiền bị cáo, ông Đ đã b i thường là 36 000 000 đ ng, còn lại số tiền phải b i thường là 232 196 000 đ ng Về hình phạt, yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật
- Ý kiến của người đại diện hợp pháp bị hại ông Ngô Thuận T2 là Em Phạm Văn S1 với đại diện hợp pháp của em S1 là bà Phạm Thị Ánh H trình bày: Em sáng là con ruột của ông T4 với bà H (Ông T4, bà H không đăng k kết hôn), trong vụ án này, về trách nhiệm d n sự bà H, em S1 không yêu cầu nhận tiền b i thường, không yêu cầu bị cáo cấp dưỡng cho em S1, đối với số tiền b i thường bà H, em S1 đ ng để cho bà C M1 và em S nhận Về hình phạt, yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật
- Ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Từ Văn Đ trình bày: Về trách nhiệm d n sự, ông Đ đ ng liên đới với bị cáo b i thường cho bà Lê Thị Cúc M1, em Ngô Lê Thanh S giống như kiến b i thường của của bị cáo T Về chiếc xe xe mô tô hiệu Honda RSX biển số 66N1-0418 và 01 giấy chứng nhận đăng k xe mô tô, xe máy số: 004594, biển số 66N1-0418 mang tên ông Từ Văn Đ thì ông Đ yêu cầu được nhận lại
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng x t xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong vụ án đã thực hiện đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục tố tụng của Bộ luật Tố tụng hình sự trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, người tham gia tố tụng không có ý kiến, khiếu nại gì về hành vi, quyết định của các cơ quan tố tụng và người tiến hành tố tụng nên các chứng cứ, tài liệu thu thập được trong h sơ vụ án là hợp pháp, đúng theo quy định pháp luật
Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng đã truy tố Lời nhận tội của bị cáo phù hợp với các bản tự khai, biên bản lấy lời khai của bị cáo, người đại diện hợp pháp bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; phù hợp biên bản khám nghiệm hiện trường, kết luận giám định hiện trường, kết luận giám định hình ảnh và biên bản khám nghiệm tử thi và các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được có trong h sơ vụ án, đã đủ cơ sở xác định như sau: Bị cáo Bùi Thị Huyền T không có giấy ph p lái xe hạng A1 theo quy định, nhưng vào khoảng 23 giờ 13 phút, ngày 29/11/2024, bị cáo T điều khiển xe mô tô biển số 66N1-0418, lưu thông trên đường ĐT 848, khi đến Giao lộ đường ĐT H - đường T, thuộc khóm T, phường A, thành phố S, t nh Đ ng háp, bị cáo T thiếu quan sát, không dừng xe khi tín hiệu đèn giao thông là màu đỏ mà tiếp tục điểu khiển xe qua giao lộ nên g y ra va chạm với xe mô tô, biển số 66H3-6079 do ông Ngô Thuận T2 điều khiển lưu thông trên đường T đang đi qua giao lộ, (tín hiệu đèn giao thông theo hướng đi của ông T2 là màu xanh), ông T2 được đưa đến Bệnh viện Đ1 cấp cứu, sau đó chuyển đến Bệnh viện C1, thành phố H Chí Minh điều trị đến ngày 01/12/2024 tử vong
Bị cáo Bùi Thị Huyền T khi thực hiện tội phạm, bị cáo là người đã thành niên, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình và có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo quy định Bản th n bị cáo phải biết khi điều khiển xe mô tô phải được cấp giấy ph p lái xe theo quy định, khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành hệ thống báo hiệu đèn giao thông nhưng bị cáo điều khiển xe không tu n thủ đúng quy định của pháp luật về giao thông đường bộ Cụ thể là bị cáo đã điều khiển xe khi chưa được có giấy ph p lái xe theo quy định, điều khiển xe khi tín hiệu đèn giao thông là đèn đỏ (cấm đi), không đảm bảo an toàn giao thông để xảy ra va chạm khi lưu thông và đ y là nguyên nh n chính g y ra vụ tai nạn giao thông như đã nêu trên
Tại khoản 9 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ quy định về các hành vi bị nghiêm cấm
9. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.
Tại Khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ quy định về Hệ thống báo hiệu đường bộ
3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:
a) Tín hiệu xanh là được đi;
b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;
c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi
quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
Tại khoản 1 Điều 11 Luật Giao thông đường bộ quy định về Chấp hành báo hiệu đường bộ
1. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.
……
Từ những căn cứ nêu trên, đã đủ cơ sở xác định hành vi của bị cáo là phạm tội, đã cấu thành tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”, tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự
Tại điểm a khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự quy định:
“1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
…
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;”
X t thấy, hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp rất nghiêm trọng, hành vi của bi cáo là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm đến tính mạng của anh T2, g y đau thương cho gia đình của nạn nh n, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình của bị cáo vì phải khắc phục hậu quả, b i thường thiệt hại cho gia đình bị hại, làm ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự an toàn giao thông tại địa phương Tuy nhiên, bị cáo phạm tội với lỗi vô , bị hại tham gia giao thông có n ng độ c n trong máu (tại thời điểm giám định ngày 30/11/2024 có n ng độ c n là 32 2 mmol/l), nhưng nguyên nh n chính dẫn đến nạn nh n tử vong là do bị cáo điều khiển xe không chấp hành đúng tín hiệu đèn giao thông Do đó, x t thấy hành vi phạm tội của bị cáo cần có thời gian cải tạo giáo dục bị cáo để bị cáo trở thành công d n tốt, giúp ích cho gia đình và có tác dụng phòng ngừa chung trong xã hội
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không Về tình tiết giảm nhẹ, sau tai nạn giao thông thì bị cáo đã b i thường một phần chi phí mai táng, cấp dưỡng nuôi con của anh T2, tiền tổn thất tinh thần cho gia đình bị hại được số tiền 36 000 000 đ ng; trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải Đ y là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự Do đó, nhằm thể hiện sự khoan h ng của Nhà nước đối với người có tội, nên áp dụng Khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự để giảm nhẹ hơn mức hình phạt truy tố đối với bị cáo, nhằm khuyến khích bị cáo tự sửa chữa lỗi lầm, sớm trở về hòa nhập cộng đ ng, lao động tạo thu nhập b i thường cho gia đình bị hại
Về trách nhiệm d n sự:
[7 1] Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp bị hại anh T2 là bà Lê Thị Cúc M1 yêu cầu bị cáo và ông Từ Văn Đ liên đới b i thường chi phí điều trị, cứu chữa ông T2 là 16 376 000 đ ng, chi phí mai táng ông T2 là 19 500 000 đ ng, tiền thu nhập thực tế bị mất của chị Lê Thị Cúc M1 là 3 000 000 đ ng, tiền cấp dưỡng một lần đối với cho cháu Ngô Lê Thanh S (sinh ngày 09/01/2011) đến đủ 18 tuổi là 2 340 000 đ ng/tháng x 48 tháng (cấp dưỡng 01 lần) =112 320 000 đ ng, tiền bù đấp tổn thất tinh thần là 50 tháng lương x 2 340 000 đ ng/tháng = 117 000 000 đ ng Tổng cộng là 268 196 000 đ ng, trừ đi số tiền bị cáo đã b i thường là 36 000 000 đ ng, còn lại số tiền phải b i thường là 232 196 000 đ ng Tại phiên tòa, bị cáo và ông Từ Văn Đ đ ng b i thường chi phí điều trị, cứu chữa ông T2 là 16 376 000 đ ng, chi phí mai táng ông T2 là 19 500 000 đ ng, tiền thu nhập thực tế bị mất của chị Lê Thị Cúc M1 là 3 000 000 đ ng nên Hội đ ng ghi nhận sự tự nguyện b i thường của bị cáo và ông Đ.
[7 2] Đối với tiền bù đấp tổn thất tinh thần X t thấy, bị cáo T có lỗi g y ra tai nạn, dẫn đến ông T2 chết nên bị cáo phải có nghĩa vụ b i thường theo quy định Tại phiên tòa, bị cáo và ông Đ ch đ ng liên đới b i thường là 15 tháng lương với số tiền là 2 340 000 đ ng/tháng = 35 100 000 đ ng là chưa phù hợp Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp bị hại là bà Cúc M1 yêu cầu bị cáo và ông Đ b i thường với mức là 50 tháng lương x 2 340 000 đ ng/tháng = 117 000 000 đ ng là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận Buộc bị cáo và ông Đ phải b i thường tiền bù đấp tổn thất tinh thần cho đại diện hợp pháp bị hại là bà M1 và cháu S là 117 000 000 đ ng
Tổng cộng các khoản chi phí điều trị cứu chữa, chi phí mai táng ông T2, tiền thu nhập thực tế bà M1 bị mất và tiền bù đấp tổn thất tinh thần là 155 876 000 đ ng, trừ đi số tiền bị cáo và ông Từ Văn Đ đã b i thường là 36 000 000 đ ng, còn lại số tiền bị cáo và ông Đ có trách nhiệm liên đới b i thường cho đại diện hợp pháp bị hại ông T2 là bà Lê Thị Cúc M1, cháu Ngô Lê Thanh S (bà Lê Thị Cúc M1 nhận) = 119 876 000 đ ng
[7 3] Đối với tiền cấp dưỡng cho em Ngô Lê Thanh S thì bị cáo và ông Đ không đ ng theo yêu cầu của đại diện hợp pháp bị hại là bà M1, bị cáo và ông Đ ch đ ng b i thường hàng tháng với số tiền là 1 500 000 đ ng/tháng, thời gian cấp dưỡng 15 tháng Hội đ ng x t xử x t thấy, như nhận định trên lỗi g y ra tai nạn giao thông dẫn đến ông T2 chết là của bị cáo, do đó bị cáo có trách nhiệm cấp dưỡng cho con ông T2 là cháu Ngô Lê Thanh S, sinh ngày 09/01/2011 từ ngày 01/12/2024 (ngày ông T2 chết) đến khi cháu S đủ 18 tuổi theo quy định Mặt khác, căn cứ Điều 591 Bộ luật d n sự và Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP ngày 06/9/2022 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nh n d n Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật d n sự về trách nhiệm b i thường thiệt hại ngoài hợp đ ng, đối chiếu với yêu cầu của người đại diện hợp pháp bị hại là bà Cúc M1 yêu cầu bị cáo và ông Đ cấp dưỡng với số tiền là 2 340 000 đ ng/tháng là phù hợp với quy định và có lợi cho bị cáo và ông Đ, do đó buộc bị cáo và ông Đ có trách nhiệm liên đới cấp dưỡng với số tiền 2 340 000 đ ng/tháng cho cháu Ngô Lê Thanh S, sinh ngày 09/01/2011 đến khi cháu Ngô Lê Thanh S đủ 18 tuổi, Thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2024 (ngày ông T2 chết)
[7 4] Tại phiên tòa, bà Cúc M1 thừa nhận em Phạm Văn S1 là con ruột của ông T4 với bà H (Ông T4, bà H không đăng k kết hôn) Tại phiên tòa về trách nhiệm d n sự bà H, em S1 không yêu cầu nhận tiền b i thường, không yêu cầu bị cáo T cấp dưỡng cho em Phạm Văn S1 Đối với số tiền b i thường, bà H, em S1 đ ng để cho bà C M1 và em Ngô Lê Thanh S nhận nên Hội đ ng x t x t xử ghi nhận sự tự nguyện của bà H, anh S1 và không đặt ra xem x t, giải quyết
[7 5] Đối với xe mô tô biển số 66H3-6079 của ông T2 và xe mô tô biển số 66N1-0418 của ông Đ thì bà M1, ông Đ không yêu cầu bị cáo b i thường tiền sửa chữa xe nên không đặt ra xem xet, giải quyết
Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng
Về xử l vật chứng: Đối với 01 xe mô tô hiệu Honda RSX biển số 66N1-0418 và 01 giấy chứng nhận đăng k xe mô tô, xe máy số: 004594, biển số 66N1-0418 mang tên ông Từ Văn Đ thu giữ của ông Đ Tại phiên tòa, ông Đ yêu cầu nhận lại, x t thấy ông Đ và bị cáo còn có nghĩa vụ thực hiện với đại diện hợp pháp bị hại nên tiếp tục tạm giữ để bảo đảm thi hành án cho bị cáo và ông Đ theo quy định
X t đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa hôm nay là có căn cứ nên chấp nhận
Đối với ông Từ Văn Đ chủ sở hữu xe mô tô biển số 66N1-0418, quá trình điều tra đã làm rõ ông Đ không có giao xe cho bà T sử dụng, xe đậu ở nhà, chìa khóa cắm trên xe bà T tự sử dụng g y tai nạn như nêu trên nên không xem x t xử l là phù hợp
Về án phí: Bị cáo Bùi Thị Huyền T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật Bị cáo Bùi Thị Huyền T và ông Từ Văn Đ phải chịu án phí d n sự sơ thẩm, án phí cấp dưỡng theo quy định
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1 Căn cứ: Điểm a khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 54 của Bộ luật hình sự;
Tuyên bố: Bị cáo Bùi Thị Huyền T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”
Xử phạt: Bị cáo Bùi Thị Huyền T 01 năm 06 tháng tù (Một năm sáu tháng tù) Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt
2 Về trách nhiệm d n sự: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Hình sự, Điều 591 Bộ luật D n sự:
Buộc bị cáo Bùi Thị Huyền T và ông Từ Văn Đ có trách nhiệm liên đới b i thường chi phí điều trị cứu chữa, chi phí mai táng ông T2, tiền thu nhập thực tế của bà M1 bị mất và tiền bù đấp tổn thất tinh thần cho đại diện hợp pháp bị hại là bà Lê Thị Cúc M1, em Ngô Lê Thanh S (bà Lê Thị Cúc M1 nhận) là 119 876 000 đ ng (Một trăm mười chín triệu, tám trăm bảy mươi sáu nghìn đ ng)
Buộc bị cáo Bùi Thị Huyền T và ông Từ Văn Đ có trách nhiệm liên đới cấp dưỡng hàng tháng với số tiền 2 340 000 đ ng/tháng (Hai triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đ ng/tháng) cho em Ngô Lê Thanh S, sinh ngày 09/01/2011 đến khi cháu Ngô Lê Thanh S đủ 18 tuổi Thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2024.
Do em Ngô Lê Thanh S chưa thành niên nên mẹ của em S là bà Lê Thị Cúc M1 nhận thay số tiền cấp dưỡng trên
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015
3 Về xử l vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
Tiếp tục quản l để đảm bảo thi hành án 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Wave RSX, màu sơn trắng đen, số máy HC12E202067, số khung RLHHC12358Y310424, biển số 66N1-0418 (đã qua sử dụng, chưa kiểm tra chất lượng) và 01 giấy chứng nhận đăng k xe mô tô, xe máy số: 004594, biển số 66N1-0418 mang tên ông Từ Văn Đ thu giữa của ông Đ.
(Hiện Chi cục Thi hành án d n sự thành phố Sa Đ c đang quản l theo biên bản giao nhận, đ vật, tài liệu, vật chứng ngày 08/5/2025)
Lưu vào h sơ vụ án 01 đĩa DVD bên trong có lưu trữ 01 tệp video ghi lại quá trình xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ của bị cáo T.
4 Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự và Các Điều 23, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản l án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Bùi Thị Huyền T phải nộp 200 000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm Bị cáo Bùi Thị Huyền T và ông Từ Văn Đ liên đới nộp 5 994 000 đ ng án phí d n sự sơ thẩm và 300 000 đ ng án phí sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng
Bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo lên Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự
| Nơi nhận: - TAND T nh; - VKSND T nh; - VKSND TP Sa Đ c; - Phòng h sơ nghiệp vụ Công an T nh; - Chi cục THADS TP Sa Đ c; - Bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị hại; - Người có QL,NV liên quan; - Lưu VT, h sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ HẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã k Phạm Văn Tuấn Em |