- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thúy T - Trần Văn B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thuý T đối với ông Trần Văn B về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19-6-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Liêm;
2. Ông Trương Hữu Binh.
̀
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thi ̣ Yến – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 và Quyết đi ̣nh hoan phiên toã
̀ số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thuý T, sinh năm 1979. HKTT: Số 34/11, đườ ng N, khu phố C, thi ̣ trấn D1, huyện D, tinh Bỉ
nh Dương.
̀
- Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1980. HKTT: Số 34/11, đườ ng N, khu phố C, thi ̣ trấn D1, huyện D, tỉnh Binh Dương.
̀
Nguyên đơn bà T có mặt, bị đơn ông B vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thuý T trình bày:
Bà T và ông B chung sống tự nguyện với nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn ta ̣i Uỷ ban nhân dân thi ̣ trấn D1, huyện D, tinh Bỉ
nh Dương ngày 27/3/2007.
̀
Trong thời gian chung sống, hai vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là hai bên xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hoà giải được, cả hai đa không cõ
̀n quan tâm đến nhau, không muốn sống vớ i nhau nữa. Nay bà T nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm với nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà T làm đơn xin ly hôn với ông B.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngo ̣c Bich A, sinh ngày
́ 10/9/2008. Bà T yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, bà T không có trình bày hay không cung cấp chứng cứ gì thêm.
* Bị đơn ông Trần Văn B:
Ông B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông B vắng mặt không có lý do nên không B thập được ý kiến của ông B.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đã thực hiện đầy đủ việc tống đạt các văn bản tố tụng cho các bên đương sự, xác minh, thu thâ ̣p chứ ng cứ , xét xử vu ̣ án theo trinh tự luâ ̣t đi ̣nh. Tại phiên
̀ tòa, nguyên đơn bà T xin vắng mă ̣t, bi ̣ đơn ông B được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mă ̣t không lý do. Đề nghị xét xử vắng mặt đương sự theo các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Không kiến nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng. Quan hê ̣ pháp luâ ̣t là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Về nội dung vụ án: Đề nghi ̣ Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án đa đượ̃
c thẩm tra ta ̣i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng ta ̣i phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhận đi ̣nh:
Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn bà T xin vắng mặt, bị đơn ông B đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng để bị đơn ông B thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông B, kết quả xác minh xác định bị đơn ông B có cư trú tại khu phố C, thi ̣ trấn D1, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà T:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông B tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2009, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thi ̣ trấn D1, huyện D, tinh Bỉ
nh Dương ngày 27/3/2009. Hôn nhân
̀
giữa bà T và ông B là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận. Bà T xác định quá trình chung sống bà T và ông B đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, do ông B không có trách nhiê ̣m vớ i gia đinh, hai vợ chồng đa không cõ
̀n sống
̀
chung vớ i nhau mô ̣t thờ i gian dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T xin được ly hôn với ông B. Tòa án đã tiến hành xác minh tại Ban lãnh đạo khu phố 5, thi ̣ trấn Dầu Tiếng xác định: Ông B vẫn còn cư trú tại địa phương nhưng không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án, ông B và bà T đã không còn sống chung vớ i nhau hơn hai năm nay. Bị đơn ông B cố tình vắng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, cho thấy, ông B đã không quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng và mối quan hệ gia đình. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông B đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông B theo quy định tại Điều 19, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trinh chung sống bà T và ông B có 01 con chung
̀
tên Trần Ngo ̣c Bich A, sinh ngày 10/9/2008. Bà T yêu cầu nuôi con chung và
́ không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung. Ông B vắng mă ̣t nên không B thâ ̣p được ý kiến. Cháu A hiê ̣n đang ở chung vớ i bà T và có ý kiến muốn được ở vớ i bà T. Vi vâ ̣y, yêu cầu của bà T về yêu cầu được nuôi dưỡng con chung là phù
̀ hợp nên được Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n; bà T tự nguyê ̣n không yêu cầu cấp dưỡng nên ghi nhâ ̣n.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án, các thủ tục tố tụng, quá trinh tiến hành tố tu ̣ng cũng như diễn biến ta ̣i phiên tòa là có căn cứ, phù hợp
̀ quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn bà T phải chi ̣u án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 19, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thuý T đối với ông Trần Văn B về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thuý T được ly hôn với ông Trần Văn B.
1.2. Về con chung: Giao cháu Trần Ngo ̣c Bich A, sinh ngày 10/9/2008 cho
́ bà Nguyễn Thuý T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của bà T về viê ̣c không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về án phí:
Bà Nguyễn Thuý T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0002015 ngày 16 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (19/6/2025).
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Tuyền |