- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Anh T và hầu Thuận T1"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/DS - ST Ngày: 25/8/2025 V/v “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Mỹ Nhung
Các hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Lê Văn Thành.
2/ Bà Lê Thị Thắm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Anh, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cần Thơ.
Ngày 25 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025. Về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 162/2025/QĐST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2025. Giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Anh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: số E, đường C, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ. (nay là số E, đường C, phường T, thành phố Cần Thơ). Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/02/2025. SĐT xxxx xxx xxx
Đại diện ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Mỹ O, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số A, N, phường N, thành phố Cần Thơ. (Hợp đồng ủy quyền ngày 11/6/2025). Có mặt.
2/ Bị đơn: Ông Hầu Thuận T1, sinh năm 1986.
Địa chỉ: số A.B3, khu vực 8, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. (nay là số 147.B3, khu vực 8, phường H, thành phố Cần Thơ). Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/8/2024. SĐT xxxx xxx xxx. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 15/4/2025 và bản tự khai đại diện nguyên đơn Nguyễn Anh T trình bày:
Vào ngày 20/3/2023 bà Nguyễn Anh T có cho ông Hầu Thuận T1 vay tài sản với số tiền là: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) có ký “Hợp đồng vay tiền” cùng ngày. Theo hợp đồng thì số tiền vay giao cho bị đơn làm 2 đợt, cụ thể:
- Đợt 1: Ngày 16/01/2023 cho ông Hầu Thuận T1 vay 1.500.000.000 đồng để kinh doanh.
- Đợt 2: Ngày 20/3/2023 cho ông Hầu Thuận T1 vay 1.500.000.000 đồng để kinh doanh.
Thời gian vay là 20 tháng, có thỏa thuận lãi suất 12%/năm. Mục đích vay của ông Hầu Thuận T1 để kinh doanh.
Đến thời hạn trả nợ, mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần liên hệ yêu cầu trả nợ nhưng không có kết quả, bị đơn không nghe máy, cố tình né tránh. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số nợ gốc là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) và yêu cầu tính lãi 12%/năm từ ngày 20/4/2023 đến ngày Tòa án giải quyết (BL 07, 37-39). Ông Hầu Thuận T1 thừa nhận có vay và đồng ý thanh toán số nợ gốc là 3.000.000.000 đồng cho nguyên đơn nhưng xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng do chưa có công việc ổn định (BL 27). Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ các bên đến tham gia phiên họp về việc kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cụ thể vào các ngày 29/5/2025 và ngày 17/6/2025, nhưng ông Hầu Thuận T1 vẫn vắng mặt mà không có lý do (BL 40). Vì vậy, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và được đưa ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay, Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu đòi bị đơn trả cho nguyên đơn nợ gốc là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) và yêu cầu tính lãi 12%/năm từ ngày 20/4/2023 đến ngày Tòa án xét xử 25/8/2025; Yêu cầu tính lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trong giai đoạn thi hành án. Bị đơn Hầu Thuận T1 vẫn tiếp tục vắng mặt không rõ lý do nên vụ án được đưa ra xét xử công khai vắng mặt bị đơn.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và nghe ý kiến phát biểu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Việc vay mượn tiền giữa các đương sự được lập bằng văn bản là Hợp đồng vay tiền ngày 20/3/2023 bản gốc (BL 5-6) thể hiện bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) nên xem đây là hợp đồng vay tài sản. Bên vay có nghĩa vụ phải trả cho bên cho vay tài sản theo thoả thuận. Giữa hai bên không thực hiện đúng thoả thuận nên xảy ra tranh chấp. Xét đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản được ngành luật dân sự điều chỉnh và thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án khi các đương sự có yêu cầu theo qui định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn Hầu Thuận T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Kết quả xác minh ngày 22/4/2025 của Công an phường H thì ông Hầu Thuận T1 có đăng ký thường trú tại địa phương nhưng hiện không còn sinh sống tại địa chỉ trên (BL 11). Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần ông Hầu Thuận T1 đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ngày 29/5/2025 ông Hầu Thuận T1 có đến trình bày ý kiến tại Bản tự khai cùng ngày nhưng sau đó lại vắng mặt mà không có lý do. Do đó, theo Điều 91, Điều 93 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án căn cứ những chứng cứ đã thu thập, có trong hồ sơ để xem xét giải quyết vụ án.
Về số nợ gốc, trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù bị đơn luôn vắng mặt, song căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, cụ thể là Hợp đồng vay tiền ngày 20/3/2023 bản gốc (BL 5-6) do phía nguyên đơn cung cấp, thể hiện bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng), có chữ ký xác nhận của bị đơn. Ngoài ra, ông Hầu Thuận T1 cũng thừa nhận và đồng ý trả nợ theo yêu cầu của nguyên đơn tại Bản tự khai ngày 29/5/2025. Cho nên đủ cơ sở kết luận ông Hầu Thuận T1 có vay và nợ nguyên đơn số tiền như trên. Phía bị đơn đã được hưởng quyền sở hữu tài sản vay đầy đủ nhưng lại không chịu thực hiện nghĩa vụ trả nợ, cố tình kéo dài thời gian. Nên yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận buộc bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự.
Về lãi suất: căn cứ Hợp đồng vay tiền ngày 20/3/2023 bản gốc (BL 5-6) thể hiện thời gian vay là 20 tháng từ ngày 20/3/2023 đến 20/11/2024, có thỏa thuận lãi suất 12%/năm. Nên xem đây là trường hợp vay có kỳ hạn và có lãi theo Điều 463, 470 của Bộ luật dân sự. Trường hợp này lãi suất 12%/năm (tức 1%/tháng) là phù hợp theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 357, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự và Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 thì bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay trả các khoản lãi bao gồm: Lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ lãi trong hạn và Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn. Nguyên đơn chỉ yêu cầu tính lãi suất cố định 1%/tháng từ sau khi nhận tiền vay 20/4/2023 đến khi xét xử là có lợi hơn cho bị đơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Từ ngày 20/4/2023 đến ngày xét xử 25/8/2025 là 28 tháng 05 ngày. Nên số tiền lãi mà bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn là:
3.000.000.000 đồng x 1%/tháng x 28 tháng 05 ngày = 845.000.000 đồng (Tám trăm bốn mươi lăm triệu đồng).
Tổng số tiền nợ gốc và lãi mà bị đơn Hầu Thuận T1 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Nguyễn Anh T tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 3.000.000.000 đồng + 845.000.000 đồng = 3.845.000.000 đồng (Ba tỷ, tám trăm bốn mươi lăm triệu đồng).
Thời hạn và phương thức trả nợ thuộc thẩm quyền của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Cần Thơ nên Hội đồng xét xử không điều chỉnh. Tuy nhiên, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp và bị đơn Hầu Thuận T1 phải chịu toàn bộ án phí là 72.000.000 đồng + 2%(3.845.000.000 đồng – 2.000.000.000 đồng) = 108.900.000 đồng (Một trăm lẽ tám triệu, chín trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Điều 26, 35, 39, 147, 207, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự .
- Điều 463, 466, 470, 468 và Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số qui định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi nợ vay của bà Nguyễn Anh T. Buộc ông Hầu Thuận T1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Anh T số nợ gốc 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) và nợ lãi 845.000.000 đồng (T2 trăm bốn mươi lăm triệu đồng), tổng cộng là 3.845.000.000 đồng (Ba tỷ, tám trăm bốn mươi lăm triệu đồng) khi án có hiệu lực.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn Hầu Thuận T1 phải chịu án phí có giá ngạch số tiền là 108.900.000 đồng (Một trăm lẽ tám triệu, chín trăm nghìn đồng).
- Nguyên đơn Nguyễn Anh T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 53.500.000 đồng (Năm mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001537 ngày 25 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Cần Thơ).
3/ Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt được quyền kháng cáo và kể từ ngày bản án được niêm yết tại trụ sở UBND phường nơi cư trú hoặc từ khi nhận được bản án đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo để xin Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ. - VKSND KV3-Cần Thơ. - Cơ quan Thi hành án. - Người TGTT. - Lưu HS – BA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | Thái Mỹ Nhung THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Mỹ Nhung |