- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Võ Thị Ngọc T.Chị Võ Thị Ngọc T yêu cầu anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Võ Thị Ngọc T số tiền là 3…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Ngọc T. Buộc anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Võ Thị Ngọc T số tiền là 315.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/DS–ST Ngày 20/03/2025 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ–TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Mộng Linh.
2. Ông Nguyễn Văn Miêng.
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt–Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quí– Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 452/2024/TLST–DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2024/QĐST–DS ngày 13 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp TB, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Cao Văn P, sinh năm 1961; Địa chỉ: ấp XTI, xã TT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Các bị đơn:
- Anh Tống Hoàng L, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp GB, xã GT, huyện T P, tỉnh Bến Tre.
- Anh Tống Thanh H, sinh năm 1979; Đăng ký thường trú: ấp TL, xã GT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: đường TTT, khu phố .., phường 15, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 02/12/2023 chị T có cho anh L và anh vay số tiền là 280.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 tháng, mục đích vay là để anh L và anh H làm vốn kinh doanh, lãi suất các bên thỏa thuận theo quy định. Khi vay các bên có lập Hợp đồng vay tiền ngày 02/12/2023, hợp đồng có công chứng tại Văn Phòng Công chứng Thạnh Phú, chị T đã giao đủ tiền cho anh L và anh H. Quá trình thực hiện hợp đồng anh L và anh H đã vi phạm cam kết, không trả vốn và lãi cho chị T, chị T nhiều lần liên hệ với anh L và anh H nhưng anh L và anh H né tránh. Chị T yêu cầu anh L và anh H phải có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị T số tiền nợ gốc là 280.000.000 đồng và nợ lãi phát sinh tính từ ngày 02/01/2024 đến 20/3/2025 với mức lãi suất là 0,83%/tháng x 14 tháng 15 ngày thành tiền là 35.843.000 đồng.
Bị đơn anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần các thông báo, quyết định nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
Thẩm phán và Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa các đương sự đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73 của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định tại các Điều 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Tống Hoàng L và ông Tống Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị Ngọc T số tiền 280.000.000 đồng và lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 02/01/2024 đến khi giải quyết xong vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thẩm quyền: Bị đơn anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H cư trú tại ấp xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng:
- Ông Cao Văn Phấn có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Phấn.
- Anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H đã được Tòa án án tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H.
Về nội dung vụ án: Chị T yêu cầu anh L và anh H phải có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị T số tiền nợ gốc là 280.000.000 đồng và nợ lãi 35.843.000 đồng.
Xét thấy: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp tài liệu, chứng cứ là bản gốc “Hợp đồng vay tiền” ngày 02/12/2023 có công chứng chứng thực thực tại Văn phòng Công chứng Thạnh Phú để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Trong qúa trình giải quyết vụ án, anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H đã được Tòa án nhiều lần tống đạt hợp lệ nhiều lần các thông báo, quyết định của Toà án nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên đã từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do chị chị Võ Thị Ngọc T giao nộp để xét xử vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Ngọc T, xét thấy: Hợp đồng vay tài sản giữa chị Võ Thị Ngọc T với Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H được xác lập trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng không bên nào bị lừa dối hoặc bị ép buộc nên được xem là hợp đồng hợp pháp. Do đó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên nên các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết. Quá trình thực hiện hợp đồng anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H đã vi phạm hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận làm phát sinh tranh chấp. Lẽ đó yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Ngọc T là có căn cứ nên cần buộc anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Võ Thị Ngọc T nợ gốc là 280.000.000 đồng và nợ lãi 35.843.000 đồng đồng phù hợp nên được chấp nhận.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Do yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Ngọc T chấp nhận nên anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, điểm b, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 217, 218, 219, 227, 266 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468, 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Ngọc T. Buộc anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Võ Thị Ngọc T số tiền là 315.843.000 đồng, trong đó: nợ gốc là 280.000.000 đồng và nợ lãi 35.843.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Võ Thị Ngọc T được Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.929.600 đồng theo biên lai thu số 0003621 ngày 14 tháng 10 năm 2024.
- Anh Tống Hoàng L và anh Tống Thanh H phải liên đới nộp là 15.792.150 đồng.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thạnh Phú; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Vân |