vanban.org

Bản án 42/2025/DS-ST — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 điều 35 Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015; các điều 280, 357, 430, 440, 468 Bộ lu t dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng …

[2] Ch p nh n yêu cầu khởi kiện của ngU đơn Công ty TNHH S V đối với bị đơn ông Nguy n T n C b Nguy n Thị ệ U về “Tranh ch p hợp đồng mua bán” (căn cứ v o Biên bản đối chiếu v xác nh n c ng nợ vào tháng 6/2023 v Biên bản l m việc V/v thanh toán c ng nợ đề ng y 05/12/2023). Buộc ông Nguy n T n C b Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? [1] Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 điều 35 Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015; các điều 280, 357, 430, 440, 468 Bộ lu t dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BỀN TRE
Bản án số: 42/2025/DS-ST
Ngày 18/4/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

-.Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Võ Thị Hiền.

Bà Huỳnh Thị Bích Vân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Hữu Lộc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri.

Ngày 18 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 358/2024/TLST-DS ngày 09/10/2024 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2025/QĐXXST-DS ngày 12/3/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2025/QĐST-DS ngày 28/3/2025 giữa các đương sự:

NgU đơn: Công ty TNHH S V. Địa chỉ: số 04 đư ng 3

hu c ng nghiệp B phư ng th nh phố B tỉnh Đ.

Ngư i đ i di n theo ủ qu n của Công ty TNHH S V: B Võ Thị Bích N, sinh năm 1991. Địa chỉ: số 57-59 V phư ng V Qu n 3 Th nh phố H.

Bị đơn: B Nguy n Thị ệ U sinh năm 1970. Địa chỉ: số 64 hu phố 4 thị Tr n B huyện B tỉnh B v ng Nguy n T n C sinh năm 1966. Địa chỉ: số 39/ B1 p , xã A, huyện B Tri tỉnh B.

Tại phiên tòa ngư i đại diện theo ủy quyền của ngU đơn có mặt; bị đơn bà Nguy n Thị Lệ U và ông Nguy n T n C vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi ki n đ ngày 26/8/2024, Đơn sửa đổi nội dung khởi ki n đ ngày 05/11/2024, Bản tự khai và t i phiên tòa ngư i đ i di n theo uỷ qu n của ngU đơn bà Võ Thị Bích N trình bày:

Ngày 01/01/2023 Công ty TNHH S V v ng Nguy n T n C đại diện hộ kinh doanh của ng C b Nguy n Thị ệ U ký kết Hợp đồng phân phối số 006/HĐPP/ QU /STO/2023 (gọi tắt l “Hợp đồng”) v Phụ lục Hợp đồng. Theo đó ng Nguy n T n C b Nguy n Thị ệ U l nh phân phối v bán các sản phẩm mà Công ty TNHH S V cung c p theo danh mục tại phụ lục hợp đồng th i hạn thực hiện Hợp đồng từ ng y 01/01/2023 đến ng y 31/12/2023.

Công ty TNHH S V đã thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng. Tuy nhiên, ông C, bà U vẫn chưa thanh toán c ng nợ còn lại cho Công ty. Tính đến nay số tiền c ng nợ gốc chưa thanh toán l 3.728.786.431 đồng (Ba tỷ bảy trăm hai mươi tám triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi mốt đồng). Ông C cũng đã xác nh n số tiền còn nợ Công ty Sitto tại Biên bản đối chiếu & xác nh n c ng nợ tháng 6/2023. Đến ng y 05/12/2023 giữa Công ty TNHH S V và bà U, ông C thống nh t trong vòng 10 ng y kể từ ng y 05/12/2023 sẽ thống nh t phương án thanh toán. Hợp đồng đã ch m dứt từ ng y 31/12/2023 nhưng b U, ông C chưa có phương án thanh toán. Từ ngày 11/7/2023, ông C, bà U cũng kh ng tiếp tục nh n v bán sản phẩm của Công ty cũng như kh ng thanh toán số nợ sau khi đã đối chiếu v xác nh n c ng nợ. Để bảo đảm quyền v lợi ích hợp pháp của Công ty, nay Công ty TNHH S V yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Ba Tri giải quyết v n đề sau:

1. Buộc ng Nguy n T n C b Nguy n Thị ệ U thanh toán cho Công ty TNHH S V số tiền c ng nợ gốc l 3.728.786.431 đồng (Ba tỷ bảy trăm hai mươi tám triệu bảy trăm tám mươi sáu ng n bốn trăm ba mươi mốt đồng).

2. Đồng th i thanh toán số tiền lãi do ch m thanh toán theo Điều 5 của Hợp đồng với lãi su t do Ngân h ng Nh nước quy định tính từ ng y 01/8/2023 đến khi kết thúc vụ án.

Trong quá trình giải quyết vụ án do ông Nguy n T n C và bà Nguy n Thị Lệ U vắng mặt không lý do, nên không có l i trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh lu n tại phiên tòa Hội đồng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng: NgU đơn khởi kiện tranh ch p hợp đồng mua bán v t tư nuôi trồng thuỷ sản xảy ra tại huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Ba Tri thụ lý giải quyết là phù hợp với quy định tại các điều 35, 36, 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn ông Nguy n T n C và bà Nguy n Thị Lệ U đều vắng mặt dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thông báo thụ lý vụ án, các gi y triệu t p ông C, bà U tham gia kiểm tra việc giao nộp tiếp c n c ng khai chứng cứ v hòa giải cũng như tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông C, bà U vẫn vắng mặt kh ng lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguy n T n C và bà Nguy n Thị Lệ U.

Nội dung vụ án: Công ty TNHH S V (sau đây gọi tắt l C ng ty Sitto) khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông Nguy n T n C v b Nguy n Thị ệ U có nghĩa vụ liên đới trả số tiền còn nợ trong quá trình l m đại lý phân phối thuốc v t tư nu i trồng thuỷ sản cho C ng ty Sitto là 3.728.786.431 đồng yêu cầu tính lãi ch m trả theo mức lãi su t do Ngân h ng Nh nước quy định tính từ ng y 01/8/2023 là th i điểm sau 16 ng y kể từ ng y ông C, bà U tr hạn thanh toán theo thỏa thu n được ký kết trong hợp đồng cho đến khi kết thúc phiên to sơ thẩm. Về phía bị đơn ông Nguy n T n C v b Nguy n Thị ệ U tuy suốt quá trình giải quyết vụ án ng C, bà U mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các th ng báo thụ lý vụ án các th ng báo ông C, bà U tham gia kiểm tra việc giao nộp tiếp c n c ng khai chứng cứ v hòa giải cũng như tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông C, bà U vẫn kh ng đến Tòa giải quyết vụ án để chứng minh v bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của mình. Nhưng phía Công ty Sitto đã chứng minh được ông C, bà U còn nợ số tiền mua thuốc v t tư nu i trồng thuỷ sản là 3.728.786.431 đồng căn cứ vào Biên bản đối chiếu v xác nh n c ng nợ vào tháng 6/2023 v Biên bản l m việc V/v thanh toán c ng nợ đề ng y 05/12/2023 mà phía Công ty Sitto đã cung c p. Vì v y Hội đồng xét xử chỉ xem xét đối với chứng cứ m Công ty Sitto cung c p được về phía ông C, bà U trong suốt th i gian giải quyết vụ án đều kh ng đến Tòa tham gia giải quyết coi như đã mặc nhiên thừa nh n v từ bỏ quyền phản bác của mình đối với yêu cầu khởi kiện v chứng cứ chứng minh của Công ty Sitto. Hội đồng xét xử th y rằng yêu cầu khởi kiện của ngU đơn Công ty TNHH S V đối với bị đơn ông Nguy n T n C và bà Nguy n Thị ệ U về việc yêu cầu ông C, bà U có nghĩa vụ liên đới trả số tiền mua thuốc v t tư nu i trồng thuỷ sản trong th i gian l m đại lý phân phối còn nợ l 3.728.786.431 đồng l có căn cứ nên được ch p nh n. Đối với yêu cầu tính lãi của Công ty Sitto thì Hội đồng xét xử th y rằng giữa Công ty Sitto và ông C, bà U thực hiện theo Hợp đồng số 006/HĐPP/ QU /STO/2023 v Phụ lục hợp đồng kèm theo trong đó tại Điều 5 của Hợp đồng có thống nh t với nhau về phần lãi su t ch m trả theo quy định của Ngân h ng Nh nước. Tuy trong Hợp đồng kh ng ghi rõ mức lãi su t nhưng có thỏa thu n lãi su t ch m trả được tính theo mức lãi su t do Ngân h ng Nh nước quy định nên việc yêu cầu tính lãi của Công ty Sitto đối với số tiền nợ chưa thanh toán là 3.728.786.431 đồng từ ng y 01/8/2023 là phù hợp.

Từ những nh n định nói trên Hội đồng xét xử ch p nh n yêu cầu khởi kiện của Công ty Sitto đối với ông Nguy n T n C v b Nguy n Thị ệ U. Buộc ng C, bà U có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty Sitto số tiền còn nợ trong quá trình l m đại lý phân phối thuốc v t tư nu i trồng thuỷ sản là 3.728.786.431 đồng. Ch p nh n yêu cầu tính lãi của Công ty Sitto trên số tiền 3.728.786.431 đồng theo mức lãi su t 20 /năm từ ng y 01/8/2023 cho đến phiên tòa h m nay ng y 18/4/2025 l 20 tháng 18 ng y v được tính như sau: 3.728.786.431 đồng x 20% x 20 tháng 18 ng y 1.275.095.792 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguy n T n C v b Nguy n Thị ệ U có nghĩa vụ liên đới chịu án phí trên số tiền nợ và lãi su t ch m trả mà ông C, bà U phải trả cho Công ty Sitto là 5.003.882.223 được tính như sau: (112.000.000 đồng x 0,1% x 1.003.882.223 đồng ) = 113.003.882 đồng. Hoàn trả cho ông Công ty Sitto số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 điều 35 Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015; các điều 280, 357, 430, 440, 468 Bộ lu t dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

[2] Ch p nh n yêu cầu khởi kiện của ngU đơn Công ty TNHH S V đối với bị đơn ông Nguy n T n C b Nguy n Thị ệ U về “Tranh ch p hợp đồng mua bán” (căn cứ v o Biên bản đối chiếu v xác nh n c ng nợ vào tháng 6/2023 v Biên bản l m việc V/v thanh toán c ng nợ đề ng y 05/12/2023).

Buộc ông Nguy n T n C b Nguy n Thị ệ U có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty TNHH S V số tiền 5.003.882.223 (Năm tỷ không trăm lẻ ba tri u tám trăm tám mươi hai nghìn hai trăm hai mươi ba) đồng.

Kể từ ng y Bản án có hiệu lực pháp lu t khi có đơn yêu cầu thi h nh án của ngư i được thi h nh án nếu số tiền trên chưa được thi h nh thì ngư i phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi su t quy định tại Điều 468 Bộ lu t Dân sự năm 2015.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguy n T n C b Nguy n Thị ệ U phải liên đới chịu số tiền 113.003.882 đồng (Một trăm mư i ba tri u không trăm lẻ ba nghìn tám trăm tám mươi hai) đồng. Ho n trả cho Công ty TNHH S V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.118.000 (Năm mươi sáu tri u một trăm mư i tám nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0004667 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre.

[4] Đương sự có mặt có quyền kháng cáo Bản án trong th i hạn 15 ng y kể từ ngày tU án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án n y trong th i hạn 15 ng y kể từ ng y nh n được Bản án hoặc Bản án được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

[5] Quyết định n y được thi h nh theo quy định tại Điều 2 u t Thi h nh án dân sự thì ngư i được thi h nh án dân sự ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thu n thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6 7 7a v 9 u t Thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ