- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Lê Phan Anh L được ly hôn với ông Võ Thái N"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nh n y u c u khởi ki n của nguy n đơn bà Lê Phan Anh L.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2024/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 4 - 2024 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn Công Ch nh và bà Phạm Thị Tuyết Nhung.
Thư ký phiên toà: ng Hoàng Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: ng
Minh Thu n – Kiểm sát vi n.
Ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1012/2023/T ST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Phan Anh L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số A N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk C đơn in v ng m t
- Bị đơn: Ông Võ Thái N, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số A N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk.
Địa chỉ li n lạc: Số C Y, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk V ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn trình bày nhƣ sau:
Về quan h hôn nhân: Bà Lê Phan Anh L (nguy n đơn) và ông Võ Thái N (bị đơn) chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t ngày 08/4/2005 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk. Trong quá trình chung sống v i nhau giữa hai v bất đồng quan điểm sống, bị đơn không lo làm ăn, mâu thu n gia đình tr m tr ng n n v chồng đ ly thân t tháng 6/2023 cho đến nay. Nay xét thấy mục đ ch hôn nhân không đạt đư c n n nguy n đơn y u c u T a án giải quyết cho nguy n đơn đư c ly hôn v i bị đơn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015, nguy n v ng của nguy n đơn muốn nuôi 02 con chung đến tu i trưởng thành.
Về cấp dư ng: Không y u c u T a án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, n chung: Không y u c u T a án xem xét giải quyết.
* B đơn trình bày tại bản tự khai, biên bản hòa giải nhƣ sau:
Ch ng tôi chung sống và đăng ký kết hôn như nguy n đơn trình bày là đ ng, hoàn toàn tự nguy n và đ ng pháp lu t.
Quá trình chung sống v chồng hạnh ph c không phát sinh mâu thu n, quá trình chung sống do công vi c không n định n n bị đơn không làm ra đủ kinh tế nuôi gia đình, nhưng bản thân c n y u thương v con n n không đồng ý v i y u c u ly hôn của nguy n đơn.
Về con chung: Có 02 con chung t n Võ Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015, nếu phải ly hôn bị đơn đồng ý giao các con chung cho nguy n đơn nuôi dư ng.
- Về cấp dư ng : Không y u c u giải quyết.
- Về tài sản chung và n chung: Không y u c u giải quyết.
Ý kiến của kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Quá trình điều tra, thu th p chứng cứ của vụ án t khi thụ lý đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đ giải quyết đ ng trình tự của B TTDS. Tại phi n t a, HĐXX, Thư ký phi n t a và đương sự có mặt đ chấp hành tốt các quy định của pháp lu t.
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ lu t tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51 u t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nội dung: Chấp nh n y u c u khởi ki n ly hôn của nguy n đơn đối v i bị đơn.
- Về con chung: Có 2 con chung t n Võ Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015, hi n nay Võ Phương U đ trưởng thành theo quy định pháp lu t n n không đề c p giải quyết.
Giao Võ Nh t Y cho bà Lê Phan Anh L trực tiếp nuôi dư ng đến tu i trưởng thành. ng Võ Thái N đư c quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản trở và đư c quyền thay đ i người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 u t hôn nhân và gia đình.
- Về cấp dư ng nuôi con: Không y u c u giải quyết.
- Về tài sản chung, n chung: Không y u c u giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài li u đ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử (HĐXX) nh n định:
Về thẩm quyền và quan h tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự (B TTDS).
Về thủ tục tố tụng: Nguy n đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đ đư c T a án tri u t p h p l l n thứ hai nhưng vắng mặt tại phi n t a không có lý do nên HĐXX căn cứ các điều 227, 228 B TTDS để xét xử vụ án.
Về kiểm tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ: Nguy n đơn, bị đơn đ thực hi n đ y đủ do đó HĐXX sẽ xem xét các tài li u chứng cứ do T a án thu th p và đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án.
Về nội dung tranh chấp:
Nguy n đơn và bị đơn qua thời gian tìm hiểu đ tự nguy n đăng ký kết hôn vào ngày 08/4/2005 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk là đ ng quy định.
Theo nguy n đơn trình bày, quá trình chung sống v chồng thường xuy n xảy ra mâu thu n, bất đồng quan điểm sống, không tìm đư c tiếng nói chung n n tháng 6/2023 các b n đ ly thân cho đến nay. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống h a h p v i nhau đư c n n nguy n đơn y u c u T a án giải quyết cho nguy n đơn đư c ly hôn. Bị đơn không đồng ý v i y u c u của nguy n đơn và cho r ng v chồng chung sống hạnh ph c đôi khi phát sinh mâu thu n, do bị đơn không làm ra kinh tế, nhưng v n đang rất cố gắng và y u thương v con n n không đồng ý v i y u c u ly hôn của nguy n đơn.
HĐXX nh n thấy bị đơn cho r ng v n c n tình cảm v i nguy n đơn nhưng không tự hoà giải c ng như thể hi n thi n ch đoàn tụ mà v n duy trì sống ly thân t tháng 6/2023 cho đến nay; Nguy n đơn c ng không tạo điều ki n cho bị đơn hàn gắn tình cảm, tại phi n t a các đương sự đều vắng mặt. Vì v y xét thấy tình cảm v chồng giữa nguy n đơn và bị đơn không thể hàn gắn đư c, tình trạng hôn nhân đ tr m tr ng, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c n n c n chấp nh n y u c u ly hôn của nguy n đơn.
Về con chung: Có 2 con chung t n Võ Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015. Xét nguy n đơn có nguy n v ng nuôi dư ng hai con chung đến tu i trưởng thành đư c bị đơn đồng ý; Tuy nhi n đến thời điểm xét xử U đ 18 tu i (trưởng thành) vì v y HĐXX không xem xét giải quyết mà c n giao cháu Y cho nguy n đơn nuôi dư ng đến tu i trưởng thành là ph h p v i quy định pháp lu t, nguy n v ng của đương sự c ng như nguy n v ng của con chưa thành ni n.
Bị đơn đư c quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c ngăn cản.
Về cấp dư ng: Các đương sự không y u c u giải quyết n n HĐXX không xem xét.
Về tài sản chung và n chung: Không y u c u n n không xem xét.
Về án ph : Nguy n đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ lu t tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 56, 58 u t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph T a án.
Tuyên xử: Chấp nh n y u c u khởi ki n của nguy n đơn bà Lê Phan Anh L.
1. Về quan h hôn nhân: Tuy n bố nguy n đơn bà Lê Phan Anh L đư c ly hôn v i bị đơn ông Võ Thái N.
2. Về con chung: Có 2 con chung tên Võ
Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015, hi n nay Võ Phương U đ trưởng thành theo quy định pháp lu t n n không đề c p giải quyết.
Giao Võ Nh t Y cho bà Lê Phan Anh L trực tiếp nuôi dư ng đến tu i trưởng thành. ng Võ Thái N đư c quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản trở và đư c quyền thay đ i người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 u t hôn nhân và gia đình.
3. Về cấp dư ng nuôi con: Không y u c u giải quyết.
4. Về tài sản chung, n chung: Không y u c u giải quyết.
5. Về án ph : Nguy n đơn bà Lê Phan Anh L phải nộp 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn, đư c khấu tr vào 300.000 đồng tạm ứng án ph (do Văn Thị Mỹ H nộp thay) theo bi n lai thu tiền số: AA/2023/0004442 ngày 28/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk ắk.
Các đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n hoặc bản án đư c ni m yết h p l .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk ắk; - VKSND TP. Buôn Ma Thuột; - CCTHADS TP. Buôn Ma Thuột; - Đương sự; - UBND phường Tân An; - ưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN THỊ HỒNG THANH |