vanban.org

Bản án 42/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nh n y u c u khởi ki n của nguy n đơn bà Lê Phan Anh L.

Về quan h hôn nhân: Tuy n bố nguy n đơn bà Lê Phan Anh L đư c ly hôn v i bị đơn ông Võ Thái N. Về con chung: Có 2 con chung tên Võ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Lê Phan Anh L được ly hôn với ông Võ Thái N"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nh n y u c u khởi ki n của nguy n đơn bà Lê Phan Anh L.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 4 - 2024
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn Công Ch nh và bà Phạm Thị Tuyết Nhung.

Thư ký phiên toà: ng Hoàng Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: ng

Minh Thu n – Kiểm sát vi n.

Ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1012/2023/T ST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Phan Anh L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số A N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk C đơn in v ng m t

- Bị đơn: Ông Võ Thái N, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số A N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk.

Địa chỉ li n lạc: Số C Y, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk V ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn trình bày nhƣ sau:

Về quan h hôn nhân: Bà Lê Phan Anh L (nguy n đơn) và ông Võ Thái N (bị đơn) chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t ngày 08/4/2005 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk. Trong quá trình chung sống v i nhau giữa hai v bất đồng quan điểm sống, bị đơn không lo làm ăn, mâu thu n gia đình tr m tr ng n n v chồng đ ly thân t tháng 6/2023 cho đến nay. Nay xét thấy mục đ ch hôn nhân không đạt đư c n n nguy n đơn y u c u T a án giải quyết cho nguy n đơn đư c ly hôn v i bị đơn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015, nguy n v ng của nguy n đơn muốn nuôi 02 con chung đến tu i trưởng thành.

Về cấp dư ng: Không y u c u T a án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, n chung: Không y u c u T a án xem xét giải quyết.

* B đơn trình bày tại bản tự khai, biên bản hòa giải nhƣ sau:

Ch ng tôi chung sống và đăng ký kết hôn như nguy n đơn trình bày là đ ng, hoàn toàn tự nguy n và đ ng pháp lu t.

Quá trình chung sống v chồng hạnh ph c không phát sinh mâu thu n, quá trình chung sống do công vi c không n định n n bị đơn không làm ra đủ kinh tế nuôi gia đình, nhưng bản thân c n y u thương v con n n không đồng ý v i y u c u ly hôn của nguy n đơn.

Về con chung: Có 02 con chung t n Võ Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015, nếu phải ly hôn bị đơn đồng ý giao các con chung cho nguy n đơn nuôi dư ng.

- Về cấp dư ng : Không y u c u giải quyết.

- Về tài sản chung và n chung: Không y u c u giải quyết.

Ý kiến của kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Quá trình điều tra, thu th p chứng cứ của vụ án t khi thụ lý đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đ giải quyết đ ng trình tự của B TTDS. Tại phi n t a, HĐXX, Thư ký phi n t a và đương sự có mặt đ chấp hành tốt các quy định của pháp lu t.

Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ lu t tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51 u t Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về nội dung: Chấp nh n y u c u khởi ki n ly hôn của nguy n đơn đối v i bị đơn.

- Về con chung: Có 2 con chung t n Võ Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015, hi n nay Võ Phương U đ trưởng thành theo quy định pháp lu t n n không đề c p giải quyết.

Giao Võ Nh t Y cho bà Lê Phan Anh L trực tiếp nuôi dư ng đến tu i trưởng thành. ng Võ Thái N đư c quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản trở và đư c quyền thay đ i người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 u t hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dư ng nuôi con: Không y u c u giải quyết.

- Về tài sản chung, n chung: Không y u c u giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài li u đ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử (HĐXX) nh n định:

Về thẩm quyền và quan h tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự (B TTDS).

Về thủ tục tố tụng: Nguy n đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đ đư c T a án tri u t p h p l l n thứ hai nhưng vắng mặt tại phi n t a không có lý do nên HĐXX căn cứ các điều 227, 228 B TTDS để xét xử vụ án.

Về kiểm tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ: Nguy n đơn, bị đơn đ thực hi n đ y đủ do đó HĐXX sẽ xem xét các tài li u chứng cứ do T a án thu th p và đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án.

Về nội dung tranh chấp:

Nguy n đơn và bị đơn qua thời gian tìm hiểu đ tự nguy n đăng ký kết hôn vào ngày 08/4/2005 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk ắk là đ ng quy định.

Theo nguy n đơn trình bày, quá trình chung sống v chồng thường xuy n xảy ra mâu thu n, bất đồng quan điểm sống, không tìm đư c tiếng nói chung n n tháng 6/2023 các b n đ ly thân cho đến nay. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống h a h p v i nhau đư c n n nguy n đơn y u c u T a án giải quyết cho nguy n đơn đư c ly hôn. Bị đơn không đồng ý v i y u c u của nguy n đơn và cho r ng v chồng chung sống hạnh ph c đôi khi phát sinh mâu thu n, do bị đơn không làm ra kinh tế, nhưng v n đang rất cố gắng và y u thương v con n n không đồng ý v i y u c u ly hôn của nguy n đơn.

HĐXX nh n thấy bị đơn cho r ng v n c n tình cảm v i nguy n đơn nhưng không tự hoà giải c ng như thể hi n thi n ch đoàn tụ mà v n duy trì sống ly thân t tháng 6/2023 cho đến nay; Nguy n đơn c ng không tạo điều ki n cho bị đơn hàn gắn tình cảm, tại phi n t a các đương sự đều vắng mặt. Vì v y xét thấy tình cảm v chồng giữa nguy n đơn và bị đơn không thể hàn gắn đư c, tình trạng hôn nhân đ tr m tr ng, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c n n c n chấp nh n y u c u ly hôn của nguy n đơn.

Về con chung: Có 2 con chung t n Võ Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015. Xét nguy n đơn có nguy n v ng nuôi dư ng hai con chung đến tu i trưởng thành đư c bị đơn đồng ý; Tuy nhi n đến thời điểm xét xử U đ 18 tu i (trưởng thành) vì v y HĐXX không xem xét giải quyết mà c n giao cháu Y cho nguy n đơn nuôi dư ng đến tu i trưởng thành là ph h p v i quy định pháp lu t, nguy n v ng của đương sự c ng như nguy n v ng của con chưa thành ni n.

Bị đơn đư c quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c ngăn cản.

Về cấp dư ng: Các đương sự không y u c u giải quyết n n HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung và n chung: Không y u c u n n không xem xét.

Về án ph : Nguy n đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn theo quy định pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ lu t tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 56, 58 u t Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph T a án.

Tuyên xử: Chấp nh n y u c u khởi ki n của nguy n đơn bà Lê Phan Anh L.

1. Về quan h hôn nhân: Tuy n bố nguy n đơn bà Lê Phan Anh L đư c ly hôn v i bị đơn ông Võ Thái N.

2. Về con chung: Có 2 con chung tên Võ

Phương U, sinh ngày 30/3/2006 và Võ Nh t Y, sinh ngày 21/02/2015, hi n nay Võ Phương U đ trưởng thành theo quy định pháp lu t n n không đề c p giải quyết.

Giao Võ Nh t Y cho bà Lê Phan Anh L trực tiếp nuôi dư ng đến tu i trưởng thành. ng Võ Thái N đư c quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản trở và đư c quyền thay đ i người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 u t hôn nhân và gia đình.

3. Về cấp dư ng nuôi con: Không y u c u giải quyết.

4. Về tài sản chung, n chung: Không y u c u giải quyết.

5. Về án ph : Nguy n đơn bà Lê Phan Anh L phải nộp 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn, đư c khấu tr vào 300.000 đồng tạm ứng án ph (do Văn Thị Mỹ H nộp thay) theo bi n lai thu tiền số: AA/2023/0004442 ngày 28/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk ắk.

Các đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n hoặc bản án đư c ni m yết h p l .

Cỡ chữ