vanban.org

Bản án 42/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 26/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

Buộc bà Nguyễn Đoan Ph phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày 26/9/2024 tổng cộng 39.612.587 đồng ( Ba mươi chín triệu, sáu trăm mười hai nghìn, năm trăm tám mươi bảy đồng). Trong đó, nợ gốc là 32.657.177 đồng, lãi quá hạn và phí là 6.955.410 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S với bà Nguyễn Đoan Ph"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2024/DS-ST
Ngày: 26/9/2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM,TỈNH KONTUM

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hường

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Duy Cảnh và ông Phạm Văn Tiền

- Thư ký phiên toà: Ông Tô Quang Đô - Thư ký Toà án nhân dân Thành phố Kon Tum, tỉnh KonTum.

Ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 76/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: Số 266 – 268 N, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Minh C; chức vụ: Trưởng phòng giao dịch ĐăkBla thuộc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Kon Tum (Văn bản ủy quyền đề ngày 25/12/2023; Có mặt).

Địa chỉ: Số 73A Ph, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Đoan Ph, sinh năm 1980 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Số 86/17 Tr, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/3/2024, Bản tự khai ngày 10/9/2024 và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 13/02/2020, bà Nguyễn Đoan Ph có ký kết với Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Kon Tum - Phòng giao dịch ĐăkBla Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (áp dụng cho chủ thẻ là khách hàng cá nhân). Căn cứ thu nhập của bà Nguyễn Đoan Ph, Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Kon Tum – Phòng giao dịch Đak Bla cấp hạn mức tín dụng số tiền là 30.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân vào ngày 14/02/2020.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Nguyễn Đoan Ph đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 32.400.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, bà Ph đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 41.591.000 đồng; chưa trả được tiền gốc, tiền lãi theo thỏa thuận giữa hai bên. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở nhưng bà Ph vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

Nay Ngân hàng TMCP S khởi kiện, yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Đoan Ph phải trả số tiền tính đến ngày 26/9/2024 tổng cộng là 39.612.587 đồng ( Ba mươi chín triệu, sáu trăm mười hai nghìn, năm trăm tám mươi bảy đồng). Trong đó, nợ gốc là 32.657.177 đồng, lãi quá hạn và phí là 6.955.410 đồng và toàn bộ lãi suất phát sinh cho đến khi bà Ph thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng. Về án phí: Yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Đoan Ph phải chịu.

Tại bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt cùng ngày 01/9/2024, bà Nguyễn Đoan Ph có ý kiến: Bà thừa nhận có ký kết hợp đồng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Kon Tum – Phòng giao dịch ĐăkBla để vay số tiền 30.000.000 đồng, hiện nay bà chưa trả được số tiền vay cho ngân hàng nên bà đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện nêu trên của ngân hàng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp Hợp đồng tín dụng do bị đơn bà Nguyễn Đoan Ph vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Bị đơn bà Nguyễn Đoan Ph cư trú tại số 86/17 Tr, thành phố K, tỉnh Kon Tum, nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum.

Bị đơn bà Nguyễn Đoan Ph có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Xét Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân (áp dụng cho chủ thể là khách hàng cá nhân), đề ngày 14/02/2020, thấy rằng: Bà Nguyễn Đoan Ph có mở thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP S, với hạn mức được Ngân hàng phê duyệt là 30.000.000 đồng. Điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng được công bố tại trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng hay tại bất kỳ điểm giao dịch của Ngân hàng (bao gồm: lãi suất, phí, kỳ hạn dịch vụ…). Xét thấy, đây là hợp đồng vay tài sản có thời hạn và có lãi, có hình thức và nội dung phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Nguyễn Đoan Ph đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 32.400.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, bà Ph đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 41.591.000 đồng; chưa trả được tiền gốc, tiền lãi theo thỏa thuận giữa hai bên đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền của bên vay theo quy định tại các Điều 280 và 466 Bộ luật Dân sự.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S buộc bà Nguyễn Đoan Ph phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 26/9/2024 tổng cộng 39.612.587 đồng (Ba mươi chín triệu, sáu trăm mười hai nghìn, năm trăm tám mươi bảy đồng). Trong đó, nợ gốc là 32.657.177 đồng, lãi quá hạn và phí là 6.955.410 đồng và bà Nguyễn Đoan Ph tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng từ ngày 27/9/2024 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng có căn cứ pháp luật và được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S được chấp nhận toàn bộ, nên bị đơn bà Nguyễn Đoan Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280, Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Các Điều 91; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Nay là Điều 100, Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024); Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

Buộc bà Nguyễn Đoan Ph phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày 26/9/2024 tổng cộng 39.612.587 đồng ( Ba mươi chín triệu, sáu trăm mười hai nghìn, năm trăm tám mươi bảy đồng). Trong đó, nợ gốc là 32.657.177 đồng, lãi quá hạn và phí là 6.955.410 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có sự thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc bà Nguyễn Đoan Ph phải chịu 1.980.000 đồng (Một triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 768.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000121 ngày 17/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 26 tháng 9 năm 2024) nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án lên Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đối với bị đơn vắng mặt, thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ