vanban.org

Bản án 42/2023 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L+T"
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

HỦ N H

ỆT N M HUYỆN CHÂU THÀNH

c p - T do - H nh ph c

TỈNH N T Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-5-2023 V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ N H

ỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH B N TRE

- Thành phần H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Tiến

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Tống Nê

Ông Trần Trọng Vũ.

- Thƣ phi n t a: Ông Đoàn Ngọc Sơn - Thư ý Toà án nhân dân huy n Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Huỳnh Nhung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 5 năm 2023 tại tr s Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm c ng hai v án H n nhân và gia đình th lý số: 567/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022 về vi c Ly hôn theo uyết định đưa v án ra xét xử số: 23/2023/ ĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 giữa:

1. Nguyên đơn: chị Đặng Thị Mỹ L sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp P, xã P1, huy n Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: anh Trương Thành T, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp P, xã P1, huy n Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

( Hai bên đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

N

UN Ụ N:

Theo đơn ly hôn, bản tự khai cũng như tại đơn xin xét xử vắng mặt, chị Đặng Thị Mỹ L có lời trình bày:

Chị và anh Trương Thành T tự nguy n tiến tới h n nhân và có đăng ý ết h n năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã P1, huy n Châu Thành tỉnh Bến Tre. Thời gian đầu vợ chồng sống cũng có hạnh phúc nhưng chỉ được thời gian ngắn sau đó thì nhiều mâu thuẩn xãy ra anh T h ng lo làm ăn thường xuyên rượu chè cờ bạc, không quan tâm chăm sóc gia đình. Chị đã nhiều lần huyên nhủ nhưng anh T vẫn h ng thay đổi. Chị và con đã bỏ về nhà cha mẹ ruột chị sinh sống hơn một năm, cũng từ đó chị và anh T sống ly thân h ng còn quan tâm chăm sóc nhau. Chị L hẳng định không còn tình cảm vợ chồng với anh T nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly h n với anh T.

- Về con chung: có 01 con chung là Trương Đặng Quang P, sinh ngày 08/7/2005 hi n đang sống với chị. Chị L yêu cầu được tiếp t c nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Bị đơn anh Trương Thành T vắng mặt: Tòa án h ng thu thập được lời trình bày của anh T.

Tại tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm như sau:

- Về tố tụng: Người tiến hành tố t ng tuân thủ đúng quy định pháp luật. Người tham gia tố t ng là bị đơn h ng chấp hành đúng quy định pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Đặng Thị Mỹ L.

NHẬN ỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa cũng như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] ề tố tụng:

Căn cứ đơn h i i n của chị Đặng Thị Mỹ L đối với anh Trương Thành T thì v án có quan h tranh chấp là “Ly hôn . uan h pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại hoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Anh Trương Thành T cư trú tại ấp P, xã P1, huy n Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tỉnh Bến Tre th lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Chị Đặng Thị Mỹ L có đơn xin xét xử vắng mặt anh Trương Thành T trong quá trình tố t ng cũng như tại phiên toà vắng mặt h ng lý do do đó v án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã tri u tập hợp l cho anh T và tiến hành thủ t c niêm yết theo quy định nên Tòa án xét xử vắng mặt anh T chị L là phù hợp quy định tại điểm a, b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

[2] ề n i dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Mỹ L và anh Trương Thành T đăng ý ết h n năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã P1 huy n Châu Thành tỉnh Bến Tre nên được xem là h n nhân hợp pháp được pháp luật c ng nhận và bảo v .

Chị Mỹ L cho rằng từ đầu năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T thường xuyên cờ bạc rượu chè h ng quan tâm gia đình từ nhiều năm qua. Nay chị L xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh T không còn và xin được ly h n với anh T.

Hội đồng xét xử thấy rằng thực tế mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Mỹ L và anh T đã phát sinh, anh chị sống ly thân từ đầu năm 2021. Tại biên bản xác minh ngày 04/4/2023 của Toà án đối với người nhà của anh T cho rằng giữa anh T và chị L đã h ng còn sống chung từ cuối năm 2021 do anh T và chị L sống h ng hạnh phúc nên chị L bỏ đi đưa con về cha mẹ ruột sinh sống, Thảo chấp nhận ly h n nhưng h ng đồng ý đến Tòa án. Tại bản tự hai do người nhà anh T gửi đến Tòa án thì anh T đồng ý ly hôn với chị Đặng Thị Mỹ L. Từ đó xét thấy anh T đã h ng còn muốn éo dài cuộc sống h n nhân với chị L, tình cảm vợ chồng giữa anh chị đã không còn, đời sống chung h ng thể éo dài m c đích h n nhân không đạt nên cần chấp nhận yêu cầu ly h n của chị L là phù hợp.

[2.2] Về con chung: có 01 con chung là Trương Đặng Quang P, sinh ngày 08/7/2005 hi n đang sống với chị L, Chị L yêu cầu được tiếp t c nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy từ khi anh chị sống ly thân, cháu P sống chung với chị L được chị chăm sóc chu đáo theo nguy n vọng của cháu P muốn sống cùng mẹ do đó yêu cầu được tiếp t c nuôi con của chị L là có cơ s , phù hợp với nguy n vọng của con nên được chấp nhận. Ghi nhận vi c chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: chị L khai không có nên không xem xét.

[2.4] Về án phí: Án phí H n nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng chị L có nghĩa v chịu nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[2.5] Từ những phân tích trên xét đề nghị của đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n Châu Thành phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUY T ỊNH:

- Áp d ng Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp d ng hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; điểm a, b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v uốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị Mỹ L.

[1] Về quan h hôn nhân: Chị Đặng Thị Mỹ L được ly h n với anh Trương Thành T. Hôn nhân giữa chị Đặng Thị Mỹ L và anh Trương Thành T chấm dứt khi bản án có hi u lực pháp luật.

[2] Về con chung: Chị L được quyền tiếp t c nu i con là Trương Đặng Quang P, sinh ngày 08/7/2005. Ghi nhận vi c chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa v thăm nom chăm sóc nu i dưỡng, giáo d c con mà h ng ai được cản tr . Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nu i con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: chị L khai không có nên không xem xét.

[4] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị L có nghĩa v chịu nhưng được hấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí l phí Tòa án số 0010691 ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Châu Thành tỉnh Bến Tre. Chị L đã nộp đủ án phí.

[5] Về quyền háng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ