- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Vũ Đ nh T và Trần Đ nh S phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy”
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố tụng h nh sự; Điều 135 Bộ luật tố tụng h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2023/HSST Ngày 22/6/2023 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thạch Thiên Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Lịch
Bà Lý Thị Thảo
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phúc – th ký T ND huy n ia B nh
- Đại diện Viện ki m s t nh n d n huyện Gia Bình t nh B c Ninh tham
gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tập – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở TAND huy n ia B nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án h nh sự thụ lý số 38/2023/TLST-HS ngày 15/5/2023 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐXXST-HS ngày 07/6/2023 đối với các bị cáo:
1.Vũ Đ nh T, sinh năm 1974.
NĐKHKTT: Thôn T, xã Đ, thành phố C, tỉnh Hải D ơng.
Nghề nghi p: Lao động tự do; Tr nh độ học vấn: 7/12.
Dân tộc: Kinh; iới t nh: Nam; T n giáo: Kh ng; Quốc tịch: Vi t Nam;
Con ông: Vũ Đ nh L, sinh năm 1934. ià yếu
Con bà: Trần Thị C, sinh năm 1935 – Đã chết.
ia đ nh bị cáo có 05 anh em ruột. Bị cáo là con thứ 4.
Có vợ Nguyễn Thị B, sinh năm 1982 - làm ruộng
Con: Có 02 con, lớn sinh 2000, nh sinh 2009.
Tiền án, tiền sự: kh ng.
Nhân thân: Ngày 23/4/1996, Tòa án nhân dân tỉnh Hải H ng xử phạt T 42 tháng tù về tội “C ớp tài sản của c ng dân”. (Đã đ ợc xóa án t ch).
+ Ngày 20/7/2009 bị c ng an thành phố Hải D ơng, tỉnh Hải D ơng xử phạt vi phạm hành ch nh, h nh thức phạt tiền 350.000 đồng về hành vi “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Bị cáo bị áp dụng bi n pháp tạm giữ, tạm giam từ ngày 31/01/2023 đến nay, hi n đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ C ng an huy n ia B nh, tỉnh Bắc Ninh. Có mặt tại phiên toà.
2. Trần Đ nh S, sinh năm 1963.
NĐKHKTT: Th n , xã Q, huy n N, tỉnh Hải D ơng.
Nghề nghi p: Lao động tự do; Tr nh độ học vấn: 7/10.
Dân tộc: Kinh; iới t nh: Nam; T n giáo: Kh ng; Quốc tịch: Vi t Nam;
Con ng: Trần Đ nh Tr - đã chết.
Con bà: Nguyễn Thị L - Đã chết.
ia đ nh bị cáo có 04 chị em ruột. Bị cáo là con thứ 2.
Có vợ Trần Thị H, sinh năm 1965 - làm ruộng
Con: Có 02 con, lớn sinh 1983, nh sinh 1991.
Tiền án, tiền sự: Kh ng.
Nhân thân: Bản án số 41 ngày 28/11/2003 của Tòa án nhân dân huy n Ch Linh, tỉnh Hải D ơng xử phạt bị cáo 06 tháng tù, nh ng cho h ởng án treo, thời gian thử thách 12 tháng t nh từ ngày tuyên án sơ thẩm về tội “đánh bạc”. (Đã đ ợc xóa án tích).
+ Bản án số 33 ngày 27/8/2010 của Tòa án nhân dân huy n Nam Sách, tỉnh Hải D ơng xử phạt bị cáo 12 tháng tù về tội “Đánh bạc”. Chấp hành xong h nh phạt tù, ra trại ngày 11/11/2011, chấp hành xong án ph ngày 04/5/2011- Đã được xóa án tích.
Bị cáo bị áp dụng bi n pháp tạm giữ, tạm giam từ ngày 31/01/2023 đến nay, hi n đang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh. Có mặt tại phiên toà
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau. Hồi 14 giờ 40 phút ngày 31/01/2023 tại nghĩa trang th n Đ a, xã B nh D ơng, huy n Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, tổ công tác Công an xã B nh D ơng bắt quả tang Vũ Đ nh T và Trần Đ nh S có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Thu giữ tại nền đất tr ớc mặt T và S 01 (một) gói nh bọc ngoài bằng giấy màu trắng, mở ra bên trong chứa chất bột màu trắng, T và S khai nhận gói nh màu trắng này là do T đ a tiền để S đi mua về cùng sử dụng, khi cả hai b ra chuẩn bị sử dụng thì bị bắt quả tang. Sau đó, tổ công tác tiến hành lập biên bản thu giữ và niêm phong vật chứng, biên bản bắt ng ời có hành vi phạm tội quả tang theo quy định và bàn giao các đối t ợng cùng vật chứng cho Công an huy n Gia Bình giải quyết theo thẩm quyền.
Cùng ngày, cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đã quyết định tr ng cầu giám định số 29, tr ng cầu Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bắc Ninh để giám định đối với chất bột màu trắng thu giữ của T và S.
Tại Kết luận giám định số 350/KL-KTHS ngày 02/02/2023 của Phòng Kỹ
thuật h nh sự – C ng an tỉnh Bắc Ninh kết luận:
+ Chất bột màu trắng bên trong 01 (một) gói nh bọc ngoài bằng giấy trắng
gửi giám định có khối l ợng 0,1579 gam; Là ma túy; Loại ma túy: Heroine.
Heroine là chất ma túy được quy định tại Nghị định 57/2022/NĐ-CP ngày
25/8/2022 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.
Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xác định: Do có nhu cầu sử dụng ma túy nên khoảng 12 giờ ngày 31/01/2023, T đi từ nhà mình sang nhà S để rủ S sang huy n Gia Bình mua ma túy về cùng sử dụng thì S đồng ý. Sau đó, T và S đi bộ từ nhà S ra bến đò rồi đi đò sang bến đò xã Cao Đức, huy n ia B nh. Sau đó, S và T đi nhờ xe mô tô của một ng ời không quen biết đến khu vực cây đa Lời thì xuống xe. T và S tiếp tục đi bộ khoảng 200m vào trong một thôn ở gần đó th T đ a cho S 200.000 đồng (Hai trăm ngh n đồng) để mua ma túy. S cầm tiền, tiếp tục đi khoảng 50m nữa thì gặp một ng ời đàn ng kh ng quen biết trông giống ng ời nghi n ma túy đang đứng ở đ ờng, S tiến lại gần ng ời đàn ng này h i “ nh có ma túy kh ng, để cho em hai trăm” đồng thời đ a cho ng ời đàn ông này số tiền 200.000 đồng th ng ời đàn ng này đồng ý cầm tiền và đ a lại cho S 01 (một) gói nh màu trắng. S biết đây là ma túy nên cầm lấy rồi đi ra nói với T “Mua đ ợc hàng rồi” đồng thời xòa tay trái đang cầm gói ma túy cho T xem. Sau đó T và S tiếp tục đi bộ vào khu vực nghĩa địa thuộc địa phận th n Đ a, B nh D ơng, ia B nh, Bắc Ninh để sử dụng ma túy. Khi T và S vừa b gói ma túy ra để sử dụng thì bị tổ công tác Công an xã Bình D ơng bắt quả tang, thu giữ vật chứng nh đã nêu trên.
Cáo trạng số 23/CT - VKSGB ngày 12/5/2023 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n ia B nh đã truy tố bị cáo Vũ Đ nh T và bị cáo Trần Đ nh S về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật h nh sự.
Tại phiên tòa hôm nay, các bị cáo T và S khai nhận nh nội dung bản cáo trạng truy tố là đúng. Bản thân các bị cáo thừa nhận có hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý là 0,1579 gam là ma túy, loại ma tuý Heroine để sử dụng cho bản thân th bị lực l ợng Công an bắt quả tang.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n ia B nh, tỉnh Bắc Ninh thực hành quyền c ng tố tại phiên tòa giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo theo Cáo trạng số 23/CT- VKSGB ngày 12/5/2023. Trong phần luận tội đã phân t ch nguyên nhân, t nh chất, mức độ nguy hiểm cũng nh các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m h nh sự của các bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố các bị cáo Vũ Đ nh T và Trần Đ nh S phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51,khoản 2 điều 51 (đối với bị cáo S), điều 17; Điều 58,Điều 38 Bộ luật h nh sự: Xử phạt bị cáo Vũ Đ nh T 17 tháng tù đến 20 tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày tạm giữ, tạm giam 31/01/2023.
Xử phạt bị cáo Trần Đ nh S từ 14 tháng tù đến 17 tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày tạm giữ, tạm giam 31/01/2023.
Kh ng áp dụng h nh phạt bổ sung đối với các bị cáo.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ điều 47 BLHS; điều 106 BLTTHS: Tịch thu tiêu hủy 01 phong b th chứa mẫu vật còn lại sau giám định
Tại phiên tòa h m nay, các bị cáo sau khi nghe luận tội của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n ia B nh, thừa nhận có tội, kh ng tranh luận mà chỉ xin giảm nhẹ h nh phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau: Khoảng 12 giờ ngày 31/01/2023, do có nhu cầu sử dụng ma túy nên Vũ Đ nh T và Trần Đ nh S đã rủ nhau sang huy n ia B nh để mua ma túy. T đ a cho S số tiền 200.000 đồng để S mua ma túy rồi cả hai cùng đi vào khu vực nghĩa địa th n Đ a, xã B nh D ơng, huy n ia B nh để sử dụng. Khi cả hai đang chuẩn bị sử dụng ma túy th bị tổ c ng tác C ng an xã B nh D ơng bắt quả tang, thu giữ của T và S 01 gói nh màu trắng, bên trong chứa chất ma túy có khối l ợng 0,1579 gam, loại ma túy: Heroine với mục đ ch sử dụng cho bản thân. Do vậy, VKSND huy n ia B nh truy tố các bị cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 BLHS là phù hợp pháp luật.
Đây là vụ án có đồng phạm, nh ng là đồng phạm giản đơn, giữa các bị cáo kh ng có sự phân c ng bàn bạc và tổ chức thực hi n. Khi bị cáo T đ a tiền bảo S đi mua ma túy về để cùng chung sử dụng th S đồng ý ngay. Do vậy, VKSND huy n ia B nh kh ng truy tố các bị cáo với t nh tiết tăng nặng “Phạm tội có tổ chức” là phù hợp pháp luật.
Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm hại đến ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma túy. Ngoài ra hành vi của các bị cáo gây khó khăn trong c ng tác phòng chống t nạn xã hội, ảnh h ởng xấu đến sức kh e cộng đồng và là nguyên nhân phát sinh nhiều tội phạm khác. Hội đồng xét xử xét thấy cần xử phạt bị cáo một mức án nghiêm khắc, cách ly ra kh i đời sống xã hội một thời gian mới có tác dụng giáo dục cải tạo, phòng ngừa chung.
Xét về nhân thân, các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m h nh sự của bị cáo th thấy: Các bị cáo là đối t ợng có nhân thân xấu, là đối t ợng sử dụng trái phép chất ma túy.
Đối với bị cáo Vũ Đ nh T bản thân bị cáo ngày 23/4/1996 đã bị Tòa án nhân dân tỉnh Hải H ng xử phạt T 42 tháng tù về tội “C ớp tài sản của c ng dân”. (Đã đ ợc xóa án t ch). Ngày 20/7/2009 bị c ng an thành phố Hải D ơng, tỉnh Hải D ơng xử phạt vi phạm hành ch nh, h nh thức phạt tiền 350.000 đồng về hành vi “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Đối với bị cáo Trần Đ nh S tại bản án số 41 ngày 28/11/2003 của Toà án nhân dân huy n Ch Linh (nay là thành phố Ch Linh) tỉnh Hải D ơng xử phạt bị cáo 06 tháng tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian thử thách 12 tháng t nh từ ngày tuyên án sơ thẩm. (Đã đ ợc xóa án t ch). Bản án số 33 ngày 27/8/2010 của Tòa án nhân dân huy n Nam Sách, tỉnh Hải D ơng xử phạt bị cáo 12 tháng tù về tội “Đánh bạc”. Chấp hành xong h nh phạt tù, ra trại ngày 11/11/2011, chấp hành xong án ph ngày 04/5/2011 – Đã đ ợc xóa án t ch.
Xét về vai trò của các bị cáo trong vụ án th thấy, bị cáo Vũ Đ nh T có vai trò lớn hơn. Bản thân bị cáo T là ng ời khởi x ớng và rủ rê bị cáo S đi mua ma túy để cùng chung sử dụng. Mặt khác bị cáo T là ng ời đ a tiền để bị cáo S đi mua ma túy để cùng sử dụng, còn bị cáo S, sau khi T đ a tiền thi đi mua ma túy để cùng sử dụng. Do vậy, vai trò của bị cáo S là thứ yếu.
Đến vụ án này, các bị cáo lại phạm tội liên quan đến ma túy, điều đó cho thấy các bị cáo là ng ời có ý thức pháp luật kém, kh ng chịu cải sửa.
Tuy nhiên, tại cơ quan điều tra cũng nh tại phiên tòa h m nay, các bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của bản thân. Vì vậy, các bị cáo đ ợc h ởng t nh tiết giảm nhẹ trách nhi m h nh sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật h nh sự. Mặt khác, bị cáo S sinh gia trong gia đ nh có truyền thống cách mạng, có mẹ là ng ời tham gia kháng chiến và đ ợc tặng th ởng huy ch ơng kháng chiến. Do vậy, bị cáo S đ ợc h ởng thêm t nh tiết giảm nhẹ trách nhi m h nh sự quy định tại khoản 2 điều 51 BLHS. Các bị cáo phải không chịu t nh tiết tăng nặng trách nhi m h nh sự.
Về h nh phạt bổ sung: Các bị cáo phạm tội với mục đ ch th a mãn cơn nghi n của bản thân, kh ng v mục đ ch vụ lợi nên Hội đồng xét xử không áp dụng h nh phạt bổ sung là phù hợp pháp luật.
Về xử lý vật chứng: Mẫu vật còn lại sau giám định là vật cấm l u hành, kh ng còn giá trị nên cần tịch thu tiêu hủy là phù hợp pháp luật.
Liên quan trong vụ án: Đối với ng ời đàn ng đã bán ma túy cho Trần Đ nh S vào ngày 31/01/2023 tại huy n ia B nh, tỉnh Bắc Ninh. Do S kh ng biết tên, tuổi, địa chỉ và đặc điểm nào khác của ng ời đàn ng nói trên nên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an huy n ia B nh ch a có đủ căn cứ để điều tra làm rõ. Khi nào xác minh làm rõ sẽ xem xét xử lý.
Về án ph : Các bị cáo phạm tội phải chịu án ph theo quy định pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố các bị cáo Vũ Đ nh T và Trần Đ nh S phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy”
2. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, khoản 2 điều 51 (đối với bị cáo S) Điều 58, Điều 38, Điều 17, Điều 47 Bộ luật h nh sự; Điều 106, Điều 135, Điều 136, Điều 329, Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng h nh sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án ph và l ph Tòa án:
Xử phạt bị cáo Vũ Đ nh T 18 tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày 31/01/2023.
Xử phạt bị cáo Trần Đ nh S 14 tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày 31/01/2023.
Tạm giam các bị cáo Vũ Đ nh T và bị cáo Trần Đ nh S mỗi bị cáo 45 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để đảm bảo thi hành án.
3. Xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 phong b th chứa mẫu vật còn lại sau giám định.
4. Về án ph : Các bị cáo Vũ Đ nh T và Trần Đ nh S mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án ph h nh sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Các bị cáo có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Gia Bình - Công an huyện Gia Bình - Chi cục THADS huyện Gia Bình - Những NTGTT; - Lưu HS, VP; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHIÊN TÒA Thạch Thiên Hà |