- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lương Văn L phạm tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ" - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 26…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo L ơng Văn L ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đ ờng bộ”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THẠNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2023/HS-ST Ngày: 26-12-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THẠNH – TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Năm
2. Bà Nguyễn Ngọc Nhuận
- Thư ký phiên tòa: ng Trần Ph c M i – Th ký Tòa án nhân dân huy n Tân Th nh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thạnh tham gia phiên tòa: ng Lê Văn Hai – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2023 t i Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Tân Th nh, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 35/2023/TLST-HS ngày 09 tháng 11 năm 2023 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 40/2023/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 12 năm 2023, đối v i:
Bị cáo: L ơng Văn L, sinh ngày 01/01/1987; Nơi sinh: X T, huy n L, tỉnh Đồng Tháp; Nơi c trú hi n nay: Ấp C, x T, huy n C, Thành phố Cần Thơ; Nghề nghi p: Làm thuê; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Vi t Nam; Tôn giáo: Không; Gi i tính: Nam; Con của ông L ơng Văn L1, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1963; Vợ tên: Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1988; Con: Có 02 ng ời, l n nhất sinh năm 2009, nhỏ nhất sinh năm 2019; Tiền sự: Không; Tiền án: Không; Nhân thân: Ngày 18/9/2015, bị Công an huy n C, tỉnh Hậu Giang ra Quyết định xử ph t vi ph m hành chính về hành vi “Vận chuyển thủy sản ra khỏi cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản mà không có giấy chứng nhận kiểm dịch”, số tiền 3.000.000 đồng (theo Quyết định XPVPHC số 001323/QĐ/XPHC). Bị cáo t i ngo i (Có mặt t i phiên tòa).
Bị hại:
- Ông Ph m Hữu N1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp M, x M, huy n T, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).
- Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp M, x M, huy n T, tỉnh Đồng Tháp (Vắng mặt).
2.3 Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Ông Nguyễn Thành N2, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp C, x T, huy n C, Thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Công ty Cổ phần B1; Địa chỉ trụ sở: Tầng A Tòa nhà G, Số C, H, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Ng ời đ i di n theo pháp luật: ng Nguyễn Thành Q – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Ng ời đ i di n theo ủy quyền tham gia tố tụng: ng Võ Hoàng P – Nhân viên Giám định bồi th ờng – Công ty Cổ phần B1 thuộc Tổng Công ty B2 (Theo văn bản ủy quyền ngày 28/9/2023) (Có mặt).
- Công ty Cổ phần B3; Địa chỉ trụ sở: Tầng E, Tòa nhà MB, Số B, C, ph ờng C, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Ng ời đ i di n theo pháp luật: ng Đinh Nh T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Ng ời đ i di n theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị L H1 – Chuyên viên Trung tâm dịch vụ khách hàng khu vực phía Nam (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/9/2023) (Có mặt).
- Ông Lê Văn Ú, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp C, x T, huy n C, Thành phố Cần Thơ (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
- Bà Lê Ngọc H2, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp C, x T, huy n C, Thành phố Cần Thơ (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
L ơng Văn L có giấy phép lái xe h ng B2 theo quy định. Ngày 11/4/2023, L thuê xe ô tô tải nh n hi u ISUZU, số lo i NKR55LR, biển số 51C- 854.58 của ông Nguyễn Thành N2 v i giá 500.000 đồng để đi đến x X, huy n X, tỉnh Đồng Nai chở hàng thuê cho ông Lê Văn Ú v i giá 3.000.000 đồng. Đến khoảng 05 giờ ngày 12/4/2023, L điều khiển xe ô tô tải nêu trên chở mùng, mền, tủ l nh và 10 bao cá trê giống của ông Ú, xuất phát từ x X, huy n X, tỉnh Đồng Nai để về nhà ông Ú, thuộc Ấp C, x T, huy n C, Thành phố Cần Thơ, đi cùng trên xe gồm có ông Ú ngồi ghế phụ bên c nh L và bà Lê Ngọc H2 (vợ ông Ú) ngồi ghế phụ bên phải ông Ú. Đến khoảng 14 giờ cùng ngày, L điều khiển xe l u thông trên Quốc lộ N theo h ng huy n T, tỉnh Long An đi huy n T, tỉnh Đồng Tháp. Khi L điều khiển xe đến cầu B, thuộc Ấp A, x T, huy n T, tỉnh Long An, do L ngủ gật điều khiển lấn sang phần đ ờng bên trái theo h ng đi dẫn đến phần đầu xe bên trái do L điều khiển va ch m vào đầu xe ô tô con, nh n hi u TOYOTA, lo i FORTUNER, biển số 66A- 091.47 do Ph m Hữu N1 điều khiển đang l u thông theo h ng ng ợc l i. Hậu quả làm xe ô tô tải biển số 51C- 854.58 và xe ô tô con biển số 66A- 091.47 bị h hỏng nặng.
T i Biên bản khám nghi m hi n tr ờng vụ tai n n giao thông lúc 14 giờ 40 phút ngày 12/4/2023 do Cơ quan CSĐT Công an huy n T lập thể hi n:
- Đo n đ ờng xảy ra tai n n trên cầu B, vị trí gần giữa cầu, h ng lên cầu từ thành phố Hồ Chí Minh đi tỉnh Đồng Tháp, có tầm nhìn h n chế về h ng đi tỉnh Đồng Tháp. Mặt cầu đ ợc trải nhựa phẳng rộng 8,00 mét, giữa cầu có v ch sơn chỉ đ ờng liên tục màu vàng phân chia mặt đ ờng thành hai chiều xe ch y riêng bi t, mỗi bên rộng 4,00 mét. Hai bên là thành cầu phía d i đổ bê tông, phía trên gắn lan can (thành cầu) bằng kim lo i. Dọc hai bên mặt cầu sát chân thành cầu có v ch sơn kẻ đ ờng màu trắng liên tục hết chiều dài của cầu. Chọn mép đ ờng chuẩn là vị trí tiếp giáp giữa thành cầu và mặt đ ờng nhựa bên phải h ng đi từ tỉnh Đồng Tháp đi Thành phố Hồ Chí Minh. Mốc cố định là trụ Km 93 + 200 (H2/93) ở bên phải chân cầu h ng đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đi tỉnh Đồng Tháp, tiến hành đo đ c, ghi nhận các dấu vết, ph ơng ti n nh sau:
- Xe ô tô tải biển số 51C-854.58, ký hi u số (1): xe đỗ trên mặt cầu, đầu xe h ng về phía đi tỉnh Đồng Tháp, đuôi xe h ng về phía đi Thành phố Hồ Chí Minh. T1 trục bánh xe sau bên trái cách mép đ ờng chuẩn 3m, tâm trục bánh xe tr c bên trái cách mép đ ờng chuẩn 3m36. T1 trục tr c bên phải cách về mép đ ờng chuẩn 1,6m là vị trí tâm vùng chất lỏng cùng nhiều mảnh nhựa, mảnh kính vỡ (số B). Từ điểm mốc cố định đến tâm trục sau bên phải xe ô tô tải biển số 51C-854.58 (số A) là 110m05.
- Vùng chất lỏng cùng nhiều mảnh nhựa, mảnh kính vỡ kích th c 1m90 x 1m90, ký hi u số (2): nằm trên mặt đ ờng bên phải h ng đi từ tỉnh Đồng Tháp đi Thành phố Hồ Chí Minh. T1 cách mép đ ờng chuẩn 3m40 và cách tâm trục bánh xe tr c bên phải xe ô tô con biển số 66A-091.47 (số C) là 1m60.
- Xe ô tô con biển số 66A-091.47, ký hi u số (3): xe đỗ trên mặt đ ờng bên phần đ ờng bên phải h ng đi từ tỉnh Đồng Tháp đi Thành phố Hồ Chí Minh. Đầu xe h ng về phía đi Thành phố Hồ Chí Minh chếch ra giữa đ ờng, đuôi xe h ng về phía đi tỉnh Đồng Tháp hơi chếch vào thành cầu bên phải h ng đi từ tỉnh Đồng Tháp đi Thành phố Hồ Chí Minh. T1 trục bánh tr c phải cách mép đ ờng chuẩn 1m60, tâm trục bánh xe sau phải cách mép đ ờng chuẩn 0m50.
T i Biên bản khám ph ơng ti n xe ôtô tải Biển số 51C-854.58 thể hi n: Kính chắn gió vỡ rời khỏi vị trí; cần g t n c cong, biến d ng; phần đầu xe bên trái cong thụng biến d ng chiều từ tr c về sau có dính sơn màu trắng; ca lăng vỡ rời khỏi vị trí; chắn đá (cản tr c) vỡ; gốc trái chắn đà tr c cong, thụng từ tr c về sau; trục lái h hỏng; b tr c bên trái vỡ rời khỏi vị trí; đèn chiếu sáng, đèn tín hi u, đèn cảng, đèn s ơng mù tr c bên trái vỡ rời khỏi vị trí; bầu cộng h ởng thắng hỏng; toàn bộ phần cửa xe bên trái h hỏng, cong thụng biến d ng chiều từ tr c về sau; kính cửa bên trái vỡ rời khỏi vị trí; gi i h n cửa tr c trái hỏng; tap pi cửa trái hỏng; compa nâng kính cửa trái hỏng; tay mở cửa trong, tay quay kính cửa trái, khóa ngậm cửa trái, long nheo ngoài cửa trái, ron cánh cửa trái hỏng; chắn bùn bánh tr c trên trái vỡ; co phun n c kính trái hỏng; ốp trục tay lái hỏng; g ơng chiếu hậu bên trái vỡ rời khỏi vị trí.
T i Biên bản khám ph ơng ti n xe ô tô con Biển số 66A-091.47 thể hi n: Góc bên phải kính chắn gió bị nứt; ốp nhựa ngoài g ơng chiếu hậu hai bên vỡ rời khỏi vị trí; nắp capô có dấu vết móp thụng biến d ng có dính sơn màu xanh chiều từ tr c về sau; ốp s ờn bên trái tr c cong thụng từ tr c về sau, có dính sơn màu xanh; ca lăng vỡ rời khỏi vị trí; chắn đá tr c (cản tr c) vỡ rời khỏi vị trí; góc bên trái chắn đà tr c cong thụng từ tr c về sau; két n c nóng, két n c, lồng qu t két n c, bình ắc quy, hộp cầu chì, bình dầu thắng, heo cái thắng, bầu trợ lực thắng, cao su chân chassi trái hỏng; phần đầu xe phía tr c bên trái móp thụng từ tr c về sau; x ơng trên két n c, cổ ống n p R lái trong, R lái ngoài, M trái, chữ A bánh tr c trái, giảm sốc tr c trái, bơm trợ lực tay lái, th c lái hỏng; đèn chiếu sáng, đèn tín hi u tr c bên trái, đèn cản tr c trái vỡ rời khỏi vị trí, cảm biến tr c hỏng; lốp xe bên trái vỡ không còn hơi; vành xe tr c bên trái nức vỡ, móp; chắn bên tr c trái thụng, bung ra, khỏi vị trí ban đầu; ốp nhựa ngoài bảo v đèn cản tr c phải vỡ rời khỏi vị trí; khung x ơng chắn bùn tr c trái móp, thụng; h thống túi khí trên xe gồm tay lái, ghế ngồi, chân tài xế, ghế hành khách, túi khí rèm hai bên trái, phải vỡ.
T i Bản Kết luận Hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự số 36/KL-HĐĐG ngày 04/5/2023 của Hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự huy n T. Kết luận: Xe ô tô con nh n hi u TOYOTA, số lo i: FORTUNER, màu sơn: trắng, biển số 66A-091.47, số máy: 2GDC505471; số khung: HFCB3GS0K0493136, bị h hỏng giá trị thi t h i 329.770.000 đồng.
T i Bản Kết luận Hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự số 37/KL-HĐĐG ngày 05/5/2023 của Hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự huy n T. Kết luận: Xe ô tô tải nh n hi u ISUZU, số lo i NKR55LR, màu sơn: xanh, biển số 51C-854.58, số máy: 723714, số khung: JAANKR55LY7100505, bị h hỏng giá trị thi t h i 57.210.000 đồng.
T i Kết luận giám định số 624/KL-KTHS ngày 10/7/2023 của phòng K Công an tỉnh L. Kết luận: File ghi hình không có âm thanh (video clip) có tên “Cầu B- T.mp4” trong đĩa DVD (ký hi u A) không phát hi n chỉnh sửa, cắt ghép.
T i bản cáo tr ng số: 35/CT-VKSTT, ngày 08/11/2023 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Tân Th nh truy tố bị cáo L ơng Văn L về tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đ ờng bộ” quy định t i điểm d khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự.
T i phiên toà, Đ i di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố t i phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo đồng thời phân tích tính chất và mức độ nguy hiểm cho x hội do hành vi vi ph m pháp luật mà bị cáo đ gây ra; các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhi m hình sự và đề nghị Hội đồng xét xử: tuyên bố bị cáo L ơng Văn L ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đ ờng bộ”.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 50, 65 Bộ Luật hình sự; Đề nghị xử ph t bị cáo L ơng Văn L 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian thử thách từ 02 năm đến 03 năm.
Vật chứng trong vụ án: Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, Điều 47 Bộ luật hình sự; Đề nghị hoàn trả cho bị cáo 01 Giấy phép lái xe h ng h ng B2 số 920208120480 mang tên L ơng Văn L có giá trị đến ngày 29/12/2030. Hi n đang t m giữ kèm theo hồ sơ chính của vụ án.
Về trách nhi m dân sự: Căn cứ Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 585, 589 Bộ Luật Dân sự; Đề nghị Hội đồng xét xử buộc bị cáo tiếp tục bồi th ờng cho bị h i Ph m Hữu N1 số tiền 304.770.000 đồng. Bị cáo L ơng Văn L thừa nhận hành vi ph m tội nh Cáo tr ng của Vi n kiểm sát đ nêu. Trong phần tranh luận, bị cáo không có ý kiến tranh luận v i đ i di n Vi n kiểm sát. Trong lời nói sau cùng, bị cáo xin đ ợc xem xét giảm nh hình ph t cho bị cáo đ ợc h ởng án treo do bị cáo là lao động chính trong gia đình, bị cáo phải nuôi con nhỏ, m bị b nh, vợ của bị cáo ch a có vi c làm. T i phiên tòa, bị h i, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có ý kiến nh sau: Bị h i Ph m Hữu Nghĩa là chủ sở hữu xe ô tô con biển số biển số 66A-091.47: ông N1 thống nhất Kết luận định giá của Hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự kết luận thi t h i của xe ô tô con biển số 66A-091.47 của ông là 329.770.000 đồng. Bị cáo L ơng Văn L đ bồi th ờng tr c một phần thi t h i cho ông N1 v i số tiền là 25.000.000 đồng. Số tiền còn l i là 304.770.000 đồng. ng N1 và vợ là bà Nguyễn Thị Bích H yêu cầu bị cáo L ơng Văn L tiếp tục bồi th ờng 304.770.000 đồng.
Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án ông Nguyễn Thành N2: ông N2 là chủ sở hữu xe ô tô biển số 51C-854.58 đ cho bị cáo L thuê xe, L tự lái gây tai n n, làm h hỏng xe. T i phiên tòa, ông N2 đồng ý Kết luận định giá của Hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự kết luận thi t h i của xe ô tô biển số 51C-854.58 là 57.210.000 đồng. ng N2 yêu cầu đ ợc nhận l i xe tự sửa chữa, không yêu cầu bị cáo L bồi th ờng thi t h i. Đối v i quyền lợi bảo hiểm mà ông N2 đ ợc h ởng do mua bảo hiểm của Công ty Cổ phần B1, ông N2 thống nhất sẽ tự liên h v i Công ty Cổ Phần B1 để yêu cầu chi trả quyền lợi bảo hiểm. Ng ời đ i di n hợp pháp của Công ty Cổ phần B1 trình bày: xe ô tô biển số 51C-854.58 có mua bảo hiểm thân xe của công ty. Sau sự vi c xảy ra, Công ty Cổ phần B1 xác định xe ô tô biển số 51C-854.58 thuộc tr ờng hợp đ ợc công ty chi trả quyền lợi bảo hiểm. Công ty Cổ phần B1 sẽ chi trả quyền lợi bảo hiểm cho chủ xe ô tô biển số 51C-854.58 sau khi bồi th ờng xong cho xe ô tô con biển số 66A-091.47. Ng ời đ i di n hợp pháp của Công ty Cổ phần B3 do ng ời đ i di n hợp pháp trình bày ý kiến: ông Ph m Hữu N1 hợp đồng mua bảo hiểm đối v i ph ơng ti n là xe ô tô con nh n hi u TOYOTA-FOTURNNER biển kiểm soát 66A-091.47 bao gồm bảo hiểm tự nguy n theo giấy chứng nhận bảo hiểm số 2212158606 có giá trị từ ngày 15/12/2022 đến ngày 15/12/2023 và bảo hiểm trách nhi m dân sự (bảo hiểm bắt buộc) theo giấy chứng nhận bảo hiểm số 893422227802 có giá trị từ ngày 15/12/2022 đến ngày 15/12/2023. Theo điều khoản bảo hiểm trách nhi m tự nguy n thì Công ty Cổ phần B3 chỉ bảo hiểm thân xe trong tr ờng hợp xe ô tô biển kiểm soát 66A-091.47 có lỗi hoàn toàn trong các vụ tai n n, tự gây tai n n hoặc sự cố cháy nổ xe. Tuy nhiên, trong vụ án này, Kết luận điều tra xác định lỗi trong vụ tai n n này do ng ời điều khiển xe ô tô tải biển số 51C-854.58 đi không đúng phần đ ờng quy định gây thi t h i tài sản đối v i xe ô tô con biển số 66A-091.47 của anh N1. Trong tr ờng hợp này ông N1 không có lỗi nên Công ty Cổ phần B3 không có trách nhi m bồi th ờng cho ông N1. Trách nhi m bồi th ờng thuộc về ng ời điều khiển xe ô tô tải biển số 51C-85458.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ đ ợc thẩm tra, xét hỏi, tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huy n T, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n T, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ đ ợc thực hi n đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo và những ng ời tham gia tố tụng khác không có ng ời nào có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng thực hi n đều phù hợp quy định pháp luật.
Về sự vắng mặt của đ ơng sự t i phiên tòa: T i phiên tòa, có sự vắng mặt của bị h i Nguyễn Thị Bích H và ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án là ông Lê Văn Ú, bà Lê Ngọc H2. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy bị h i và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án đ đ ợc Tòa án tiến hành tống đ t hợp l Quyết định đ a vụ án ra xét xử, giấy tri u tập phiên tòa; bị h i, ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án cũng đ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 292 Bộ luật Tố tụng hình sự xét xử vắng mặt bị h i, ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
Về hành vi ph m tội của bị cáo: T i phiên tòa, bị cáo L ơng Văn L khai nhận hành vi ph m tội của mình nh nội dung bản cáo tr ng, phù hợp v i lời khai của bị cáo t i Cơ quan điều tra và các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Có đủ cơ sở xác định đ ợc: Bị cáo L ơng Văn L có giấy phép lái xe h ng B2 theo quy định. Khoảng 14 giờ ngày 12/4/2023, L điều khiển xe ô tô tải nh n hi u ISUZU, số lo i NKR55LR, biển số 51C- 854.58 l u thông trên Quốc lộ N theo h ng huy n T, tỉnh Long An đi huy n T, tỉnh Đồng Tháp. Khi xe đi đến cầu B, thuộc Ấp A, x T, huy n T, tỉnh Long An, L đ ngủ gật nên điều khiển xe lấn sang phần đ ờng bên trái theo h ng đi dẫn đến phần đầu xe bên trái do L điều khiển va ch m vào đầu xe ô tô con, nh n hi u TOYOTA, lo i FORTUNER, biển số 66A-091.47 do Ph m Hữu N1 điều khiển đang l u thông theo h ng ng ợc l i. Hậu quả gây thi t h i về tài sản 329.77.000 đồng.
Hành vi của L ơng Văn L đ vi ph m vào khoản 1 Điều 9 Luật giao thông đ ờng bộ. T i khoản 1 Điều 9 Luật giao thông đ ờng bộ quy định:
“1. Ng ời tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đ ờng, phần đ ờng quy định và phải chấp hành h thống báo hi u đ ờng bộ”.
Xét thấy, L ơng Văn L có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đủ tuổi chịu trách nhi m hình sự. Do đó, hành vi của L ơng Văn L đ ph m vào tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đ ờng bộ” quy định t i điểm d khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự.
Điều 260 Bộ luật Hình sự quy định:
“1. Ng ời nào tham gia giao thông đ ờng bộ mà vi ph m quy định về an toàn giao thông đ ờng bộ gây thi t h i cho ng ời khác thuộc một trong các tr ờng hợp sau đây, thì bị ph t tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, ph t cải t o không giam giữ đến 03 năm hoặc ph t tù từ 01 năm đến 05 năm:
d) Gây thi t h i về tài sản từ 100.000.000 đồng đến d i 500.000.000 đồng”. Nh vậy, cáo tr ng của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Tân Th nh, tỉnh Long An truy tố bị cáo L ơng Văn L v i tội danh và điều luật trên là có căn cứ, đúng ng ời, đúng tội và đúng pháp luật. [4] Về tính chất nguy hiểm cho x hội của hành vi ph m tội: Hành vi ph m tội mà bị cáo thực hi n là nguy hiểm cho x hội, gây thi t h i l n về tài sản và sức khỏe của ng ời khác. Bị cáo là ng ời có đủ năng lực chịu trách nhi m hình sự, nhận thức hành vi điều khiển ph ơng ti n giao thông đ ờng bộ là nguồn nguy hiểm cao độ cần phải thận trọng. Tuy nhiên vì lơ là, chủ quan nên bị cáo đ gây thi t h i nặng nề về tài sản của ng ời khác, xâm ph m an toàn, sự ho t động bình th ờng của các ph ơng ti n giao thông đ ờng bộ, trật tự công cộng. Từ đó tác động xấu đến tình hình phòng, chống tội ph m của địa ph ơng. Vì vậy, hành vi của bị cáo cần phải xử lý theo đúng quy định của pháp luật để cải t o, giáo dục bị cáo, đồng thời răn đe phòng chống tội ph m chung. [5] Về mục đích ph m tội của bị cáo: Bị cáo không có động cơ,mục đích gây tai n n giao thông, hành vi trái pháp luật và hậu quả của hành vi là do bị cáo chủ quan trong tham gia giao thông, có lỗi vô ý. [6] Xét nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhi m hình sự của bị cáo, Hội đồng xét xử thấy: [6.1] Về nhân thân: T i thời điểm thực hi n hành vi ph m tội, bị cáo ch a có tiền án, không có tiền sự. Về nhân thân, Ngày 18/9/2015, bị Công an huy n C, tỉnh Hậu Giang ra Quyết định xử ph t vi ph m hành chính về hành vi “Vận chuyển thủy sản ra khỏi cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản mà không có giấy chứng nhận kiểm dịch”, số tiền 3.000.000 đồng (theo Quyết định XPVPHC số 001323/QĐ/XPHC), L ch a nộp ph t. Đến ngày 18/9/2016 đ hết thời hi u thi hành quyết định áp dụng bi n pháp xử lý hành chính. Kể từ ngày 18/9/2016-18/9/2017 L không tái ph m. Đến thời điểm L thực hi n hành vi “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đ ờng bộ” là ngày 12/4/2023 thì về nhân thân của bị cáo đ ợc xem là ch a bị áp dụng bi n pháp xử lý hành chính. Do đó, bị cáo đ ợc xem là có nhân thân tốt. [6.2] Về tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhi m hình sự của bị cáo: Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự quy định t i Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nh trách nhi m hình sự: Sau khi ph m tội, bị cáo đ bồi th ờng một phần thi t h i cho bị h i số tiền là 25.000.000 đồng; trong quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải nên bị cáo đ ợc h ởng các tình tiết giảm nh trách nhi m hình sự quy định t i điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Ngoài ra, bị h i xin xem xét miễn trách nhi m hình sự cho bị cáo. Đồng thời, xét thấy hoàn cảnh gia đình bị cáo khó khăn, bị cáo là lao động chính trong gia đình, vợ của bị cáo ch a có vi c làm, bị cáo có m bị b nh suy thận giai đo n cuối và con nhỏ nên bị cáo còn đ ợc giảm nh trách nhi m hình sự theo quy định t i khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Xét thấy bị cáo có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nh trách nhi m hình sự, không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự, có nơi c trú rõ ràng. Đối chiếu v i các quy định t i Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo và h ng dẫn số 01/2022//NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, xét thấy bị cáo đủ điều ki n đ ợc h ởng án treo. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy không cần cách ly bị cáo ra khỏi x hội, cho bị cáo h ởng án treo cũng có thể giúp bị cáo tự cải t o trở thành ng ời có ích cho x hội.
Về hình ph t bổ sung: xét thấy bị cáo vô ý trong tham gia giao thông, hoàn cảnh gia đình bị cáo khó khăn nên không áp dụng hình ph t bổ sung đối v i bị cáo.
Về trách nhi m dân sự:
Sau khi sự vi c xảy ra ng ời bị h i Ph m Hữu N1 và Nguyễn Thị Bích H yêu cầu bị cáo L phải bồi th ờng thi t h i chi phí sửa chữa tài sản xe ô tô v i số tiền 329.770.000 đồng theo Kết luận của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự. Bị cáo L đồng ý bồi th ờng theo yêu cầu của bị h i và đ thực hi n nghĩa vụ bồi th ờng một phần thi t h i v i số tiền là 25.000.000 đồng. Số tiền còn l i 304.770.000 đồng bị cáo đồng ý bồi th ờng theo yêu cầu của bị h i.
Theo Điều 12 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP h ng dẫn bồi th ờng thi t h i do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra nh sau:
“Ng ời đ ợc chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật phải bồi th ờng thi t h i do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, trừ tr ờng hợp giữa chủ sở hữu và ng ời đ ợc giao chiếm hữu, sử dụng có thỏa thuận khác không trái pháp luật, đ o đức x hội hoặc không nhằm trốn tránh vi c bồi th ờng.
……..”.
Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần buộc bị cáo có nghĩa vụ bồi th ờng tiếp cho bị h i Ph m Hữu N1 và Nguyễn Thị Bích H số tiền 304.770.000 đồng.
Đối v i xe ô tô biển số 51C-854.58, ông Nguyễn Thành N2 là chủ sở hữu xe ô tô biển số 51C-854.58, ông N2 cho bị cáo L thuê xe ô tô biển số 51C-854.58 thông qua hợp đồng thuê, sau đó bị cáo L tự lái gây tai n n, làm h hỏng xe theo Kết luận định giá thi t h i 57.210.000 đồng. ng N2 yêu cầu đ ợc nhận l i xe tự sửa chữa, không yêu cầu bị cáo L bồi th ờng thi t h i nên không đề cập.
Đối v i xe ô tô biển số 51C-854.58, ông N2 có mua hiểm trách nhi m dân sự tai Công ty Cổ phần B1. Ng ời đ i di n hợp pháp của Công ty Cổ phần B1 xác định Công ty Cổ phần B1 đồng ý bồi th ờng trách nhi m đối v i xe trong ph m vi bảo hiểm. Cổ phần Bảo hiểm Hàng không sẽ chi trả bảo hiểm cho ông N2 theo đúng điều khoản bảo hiểm đ thỏa thuận. ng N2 và Công ty Cổ phần B1 thống nhất tự thỏa thuận v i nhau về quyền lợi bảo hiểm xe cơ gi i phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm đ ký kết. Do đó, Tòa án không can thi p giải quyết, nếu sau này ông N2 và Công ty Cổ phần B4 không có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi ki n trong vụ ki n khác theo quy định của pháp luật. [10] Về vật chứng: [10.1] Đối v i 01 xe ô tô con nh n hi u TOYOTA, số lo i: FORTUNER, màu sơn: trắng, biển số 66A-091.47, số máy: 2GDC505471; số khung: HFCB3GS0K 0493136; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, biển số 66A-091.47 đăng ký lần đầu ngày 24/5/2019; 01 giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo v môi tr ờng ph ơng ti n giao thông cơ gi i đ ờng bộ số KD 8301793, biển số 66A-091.47 có hi u lực đến ngày 18/5/2023; 01 Giấy phép lái xe số 890108003296 h ng B2 mang tên Lê Hữu N3, có giá trị đến 28/10/2024, tất cả thuộc sở hữu của ông Ph m Hữu N1 nên Cơ quan CSĐT Công an huy n T đ ra Quyết định xử lý vật chứng trả l i cho ông Ph m Hữu Nghĩa l đúng quy định của pháp luật.
Đối v i 01 xe ô tô tải nh n hi u ISUZU, số lo i NKR55LR, màu sơn: xanh, biển số 51C-854.58, số máy: 723714, số khung: JAANKR55LY7100505; 01 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô biển số 51C-854.58 có giá trị đến ngày 31/12/2025; 01 Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo v môi tr ờng ph ơng ti n giao thông cơ gi i đ ờng bộ số EA-0680046, biển số 51C-854.58 có giá trị đến ngày 03/10/2023, tất cả thuộc sở hữu của Nguyễn Thành N2. Ông N2 giao tài sản cho bị cáo thông qua hợp đồng thuê tài sản theo quy định của Bộ Luật dân sự, sau đó bị cáo điều khiển xe tự gây tai n n và tự chịu trách nhi m bồi th ờng thi t h i nên Cơ quan CSĐT Công an huy n T đ ra Quyết định xử lý vật chứng trả l i cho ông Nguyễn Thành N2 là đúng quy định của pháp luật. [10.3] Đối v i 01 Giấy phép lái xe h ng B2 số 920208120480 mang tên L ơng Văn L có giá trị đến ngày 29/12/2030. Hi n đ ợc l u giữ kèm theo hồ sơ chính vụ án. Bị cáo vô ý thực hi n hành vi ph m tội và xét không áp dụng hình ph t bổ sung nên cần trả giấy phép lái xe cho bị cáo. Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, Điều 47 Bộ Luật hình sự trả l i cho bị cáo 01 Giấy phép lái xe h ng B2 số 920208120480 mang tên L ơng Văn L do Sở giao thông vận tải tỉnh L cấp ngày 25/11/2021 có giá trị đến không thời h n. Vật chứng hi n đang t m giữ kèm theo hồ sơ chính của vụ án.
Về án phí: Bị cáo L ơng Văn L phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch đối v i nghĩa vụ bồi th ờng cho bị h i theo quy định Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo L ơng Văn L ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đ ờng bộ”.
2. Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, Điều 50, Điều 65 Bộ luật hình sự;
Xử ph t: bị cáo L ơng Văn L 01 (Một) năm tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian thử thách 02 (Hai) năm. Thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm, ngày 26/12/2023.
3. Giao bị cáo cho y ban nhân dân x T, huy n C, Thành phố Cần Thơ giám sát, giáo dục. Tr ờng hợp ng ời đ ợc h ởng án treo thay đổi nơi c trú thì thực hi n theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách, ng ời đ ợc h ởng án treo cố ý vi ph m nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ng ời đ ợc h ởng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đ cho h ởng án treo.
4. Về trách nhi m dân sự: Áp dụng Điều 584, 585, 589 Bộ Luật dân sự; Điều 48 Bộ Luật hình sự;
Buộc bị cáo có nghĩa vụ bồi th ờng tiếp cho bị h i Ph m Hữu N1 và Nguyễn Thị Bích H số tiền 304.770.000 đ (Ba trăm lẻ bốn tri u bảy trăm bảy m ơi nghìn đồng).
5. Về x lý vật chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ Luật hình sự; Trả l i bị cáo L ơng Văn L 01 (Một) Giấy phép lái xe h ng B2 số 920208120480 mang tên L ơng Văn L do Sở giao thông vận tải Thành phố C cấp ngày 29/12/2020 có giá trị đến ngày 29/12/2030 (Hi n đang l u hồ sơ vụ án). 6. Về án phí:
Áp dụng khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 Bộ Luật tố tụng hình sự; điểm a, c khoản 1 Điều 23, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Buộc bị cáo L ơng Văn L phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm và 15.238.500đ (M ời lăm tri u hai trăm ba m ơi tám nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch.
7. Về nghĩa vụ chậm trả: Kể từ khi bản án có hi u lực pháp luật (đối v i các tr ờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ng ời thi hành án) cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định t i Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
8. Về thi hành án dân sự: Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
9. Về quyền kháng cáo:
Áp dụng các điều 331, 333 Bộ Luật tố tụng hình sự;
Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị h i có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Long An; - VKSND tỉnh Long An; - Sở tư pháp tỉnh Long An - VKSND huyện Tân Thạnh; - CA huyện Tân Thạnh; - Chi cục THADS huyện Tân Thạnh; - UBND xã Thới Hưng, H Cờ Đỏ, Tp Cần Thơ - Bị cáo; Đương sự; - Lưu hồ sơ, AV HỘI THẨM NHÂN DÂN T HẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Ánh |