vanban.org

Bản án 42/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La Tuyên án 23/11/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố bị cáo Vì Văn M phạm tội: Tàng trữ trái phép ch t ma túy. Xử phạt: Vì Văn M 01 năm 10 tháng t (một năm mười tháng). Thời gian ch p hành hình phạt t tính t ngày 29/8/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Ban an HS - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 249 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Bản án số: 42/2023/HS-ST
Ngày: 23-11-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Quyết.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hà Văn Cương.

2. Ông Trần Thành Vân.

- Thư ký phiên toà: Bà Lý Thị Thuỳ Linh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sông Mã.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã tham gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Quân – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 11 năm 2023, tại Tr s Toà án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 38/2023/TLST-HS ngày 08 tháng 11 năm 2023, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 43/2023/QĐXXST-HS ngày 13/11/2023, đối với bị cáo:

Vì Văn , tên gọi khác: Không, sinh năm 1982; nơi cư trú: Bản H, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ giáo d c phổ thông: 7/12; dân tộc: Thái; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; chức v , đoàn thể, đảng phái: Không; con ông: Vì Văn P và con bà: Lò Thị H; vợ: Quàng Thị O, có 03 người con, con lớn sinh năm 1999, con nhỏ sinh năm 2006; tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân: Tại bản án số 50/2009/HSST ngày 23/3/2009 Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La xử phạt 36 tháng t về tội Mua bán trái phép ch t ma túy.

Bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 29/8/2023 cho đến nay. Có mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên toà, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Hồi 08 giờ 15 phút ngày 29/8/2023, tổ công tác Công an xã C phối hợp với Đồn Biên phòng cửa khẩu C làm nhiệm v tuần tra kiểm soát tại bản L, xã C, huyện Sông Mã phát hiện một nam giới đang đi bộ có biểu hiện nghi v n về tội phạm ma túy. Tổ công tác đã yêu cầu kiểm tra, người nam giới khai nhận là Vì Văn , sinh năm 1982, nơi cư trú bản H, xã C, huyện Sông Mã. Qua kiểm tra phát hiện tại túi quần bên trái đang mặc c a có 01 gói nilon màu xanh bên trong chứa ch t bột liên kết màu trắng khai nhận là Heroine m c đích mua về sử d ng. Tổ công tác đã lập biên bản bắt người phạm tội quả tang thu giữ và niêm phong vật chứng.

Ngày 30/8/2023 tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện S đã thành lập hội đồng m niêm phong, cân tịnh xác định khối lượng vật chứng và trích mẫu giám định, kết quả: Số bột liên kết màu trắng có khối lượng 0,25 gam, trích 0,05 gam làm mẫu giám định ký hiệu M. Vật chứng còn lại 0,20 gam lưu kho ký hiệu L.

Kết luận giám định số 2092/KL-KTHS ngày 31/8/2023 c a Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: "M u hi u M i iám nh ma t o i Heroine Heroin c tên hoa học

iacet morphine

c qu nh t i ộ uật h nh s n m

s a i

sun n m

v N h nh s

N -C n

của Ch nh phủ qu nh các danh m c ch t ma t v ti n ch t h i n của các m u i iám nh 0,05 gam.

T n h i n ma t thu i

c 0,25 am o i Heroine Heroin c tên hoa học

iacet morphine

c qu nh t i ộ uật h nh s n m s a i sun n m

v N h nh s

N -C n

của Ch nh phủ qu nh các danh m c ch t ma t v ti n ch t"

Quá trình điều tra xác định được như sau:

Vì Văn sử d ng ma túy t năm 2019. Khoảng 07 giờ ngày 29/8/2023 đi bộ t nhà bản H, xã C đến bản L, xã C m c đích tìm mua ma túy về sử d ng, khi đi mang theo số tiền 200.000 đồng. Đến bản L, trên đường đi gặp một người đàn ông không quen biết đi ngược chiều, qua trò chuyện hỏi mua 200.000 đồng Heroine thì được người đàn ông đồng ý nhận tiền, l y t trong túi quần ra đưa cho 01 gói nilon màu xanh bên trong chứa Heroine. Mua được ma túy, c t gi u vào túi quần bên trái đang mặc rồi đi bộ ra về. Đến 08 giờ 15 phút c ng ngày, đang đi bộ tại địa phận bản Là, xã Chiềng Khương thì bị tổ công tác Công an xã C và Đồn Biên phòng cửa khẩu C làm nhiệm v phát hiện bắt quả tang thu giữ và niêm phong vật chứng.

Cáo trạng số: 212/CT-VKSSM ngày 23 tháng 10 năm 2023 c a Viện Kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã, truy tố Vì Văn M về tội Tàng trữ trái phép ch t ma túy, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại phiên toà:

- Bị cáo khai báo thành khẩn, nhận tội, th a nhận toàn bộ hành vi là vi phạm pháp luật, Toà án xét xử là không oan sai.

- Kiểm sát viên sau khi trình bày lời luận tội, vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự. Phạt bị cáo t 01 năm 06 tháng đến 02 năm t . Bị cáo không có tài sản nên không áp d ng hình phạt bổ sung là phạt tiền); bị cáo thuộc trường hợp được miễn án phí nên không phải chịu án phí; vật chứng xử lý theo quy định c a pháp luật. Bị cáo có quyền kháng cáo.

Bị cáo không có ý kiến tranh luận. Sau khi được nói lời sau c ng bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố t ng: Cơ quan điều tra công an huyện Sông Mã, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện huyện Sông Mã, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, th t c quy định c a Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c a cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về chứng cứ xác định tội danh:

- Hồi 08 giờ 15 phút ngày 29/8/2023, tổ công tác Công an xã C phối hợp với Đồn Biên phòng cửa khẩu C làm nhiệm v tuần tra kiểm soát tại bản L, xã C, huyện Sông Mã phát hiện bắt quả tang, thu giứ tại túi quần bên trái đang mặc c a có 01 gói nilon màu xanh bên trong chứa ch t bột liên kết màu trắng có khối lượng 0,25 gam, theo kết luận giám định là ma tuý, thuộc loại Heroine. M c đích Tàng trữ để sử d ng cá nhân.

- Tại phiên toà, bị cáo th a nhận toàn bộ hành vi phạm tội; lời khai nhận hoàn toàn thống nh t với lời khai tại cơ quan Điều tra, ph hợp với biên bản phạm tội quả tang và lời khai c a người chứng kiến; lời khai nhận c a bị cáo cũng ph hợp với nội dung, tội danh c a bản Cáo trạng c ng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Quá trình xét hỏi, tranh luận không phát sinh tình tiết mới. Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ s kết luận: Bị cáo Vì Văn M phạm tội: "Tàng trữ trái phép ch t ma tuý", tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Do đó, kh i tố c a cơ quan Điều tra và truy tố tội phạm c a Viện kiểm sát đối với bị cáo là có căn cứ, đúng pháp luật.

Xét tính ch t, mức độ hành vi phạm tội c a bị cáo: Hành vi phạm tội c a bị cáo là nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội; xâm phạm sự quản lý độc quyền c a Nhà nước đối với các ch t ma túy. Hành vi c a bị cáo gây m t trật tự trị an tại địa phương, gây bức xúc trong nhân dân và là nguyên nhân phát sinh các loại tội phạm khác.

Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng.

- Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo có một tình tiết giảm nhẹ là (người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải) quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Căn cứ vào tính ch t, mức độ nguy hiểm c a hành vi; căn cứ vào các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo là người có đầy đ năng lực trách nhiệm hình sự, biết hành vi Tàng trữ trái phép ch t ma tuý là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện. Do đó, cần có mức hình phạt tương xứng và cần cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nh t định, nhằm cải tạo, giáo d c bị cáo và để phòng ng a chung, đồng thời có thời gian cho bị cáo cai bỏ ma tuý.

Về v n đề khác liên quan trong v án: Đối với người đàn ông không rõ danh tính theo bị cáo khai đã bán ma túy cho bị cáo tại khu vực bản L, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Do bị cáo không biết tên, địa chỉ c thể c a người này nên Cơ quan điều tra không có cơ s để điều tra, m rộng v án là có căn cứ, cần ch p nhận.

Vật chứng c a v án còn lại: 0,20 gam Heroine và các đồ vật liên quan là vật c m lưu hành và vật không còn giá trị sử d ng, cần tịch thu tiêu huỷ.

Về hình phạt bổ sung và án phí: Bị cáo không có tài sản, là dân tộc thiểu số, cư trú tại v ng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên không áp d ng hình phạt bổ sung là phạt tiền và được miễn án phí.

Về quan điểm c a Kiểm sát viên như: Nội dung, tội danh và các v n đề khác đối với bị cáo đều ph hợp với nhận định c a Hội đồng xét xử nên được ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố bị cáo Vì Văn M phạm tội: Tàng trữ trái phép ch t ma túy.

Xử phạt: Vì Văn M 01 năm 10 tháng t (một năm mười tháng). Thời gian ch p hành hình phạt t tính t ngày 29/8/2023.

2. Về vật chứng: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự.

Tịch thu tiêu huỷ các đồ vật: 0,20 gam Heroine đựng trong 01 tui Nilon màu trắng, 01 mảnh Nilon màu xanh và 01 phong bì thư niêm phong vật chứng ban đầu đã bóc m ; được đựng trong 01 một phong bì thư do Bưu điện Việt Nam phát hành, đã niêm phong kín.

(Theo Qu ết nh chu ển vật chứn s 202 n 08/11/2023 của Vi n iểm sát hu n Sôn Mã v iên ản iao nhận vật chứn n 09/11/2023 i a Chi c c thi h nh án dân s v Côn an hu n Sôn Mã tỉnh Sơn a

3. Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Bị cáo được miễn án phí hình sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ các Điều 331, 333 Bộ luật tố t ng hình sự. Bị cáo có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án ngày 23/11/2023.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ