- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dương Đức D và chị Dương Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST Ngày 21-02-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Bà Lê Thị Duyên
2. Ông Lý Quốc Cường
- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân
huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 335/2022/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 313/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên"đơn: Anh Dương Đức D, sinh năm 1990 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau."
Bị"đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan: Bà Lâm Thị N (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau."
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
"
Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"22"tháng"9"năm"2022"và"trong"quá"trình"giải"quyết"
vụ"án"nguyên"đơn"anh"Dương"Đức"D"trình"bày:"
Anh và chị T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ
ban nhân dân xã Tân Lộc Bắc ngày 17/12/2012. Thời gian chung sống, do bất đồng quan điểm, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn kéo dài, hôn nhân không có hạnh phúc, nên anh D và chị T đã ly thân từ tháng 12/2015 đến nay. Anh D xét thấy không thể tiếp tục chung sống với chị T được nữa nên anh yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Anh và chị T có một con chung là Dương Nhã P, sinh ngày
04/10/2013, hiện nay anh đang gởi cháu P cho dì 9 của anh D là bà Lâm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, anh không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
"
Chị"Dương"Thị"T"trình"bày:"
Chị thống nhất phần trình bày của anh D về các mối quan hệ hôn nhân, mâu
thuẫn vợ chồng, con chung, tài sản chung, nợ chung.
Về hôn nhân: Chị không đồng ý ly hôn với anh D.
Về con chung: Từ khi anh chị ly thân cháu P sống cùng với anh D. Hiện
cháu P do bà N nuôi dưỡng, chị không đồng ý. Chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Phương, chị không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
!
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc anh D yêu cầu ly hôn với chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị T, bà N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ
thẩm lần thứ hai nhưng các đương sự vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Anh D và chị T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống vợ chồng thiếu tôn trọng nhau dẫn đến mâu thuẫn kéo dài, chung sống không còn hạnh phúc nên đã ly thân với nhau từ năm 2015 cho đến nay. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh D được ly hôn với chị T.
[2] Về con chung: Anh D và chị T đều yêu cầu được nuôi con. Xét thấy, cháu
Ph đang chung sống ổn định với anh D, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sẽ ảnh hưởng đến tâm tư, tình cảm của cháu, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của anh D, không chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị T. Giao cháu Dương Nhã P, sinh ngày 04/10/2013 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh D phải chịu số tiền là
300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do anh D đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng nên được đối trừ.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
2
Vì""các"lẽ"nêu"trên," "
QUYẾT!ĐỊNH!
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt chị Dương Thị T, bà Lâm Thị N.
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Anh Dương Đức D và chị Dương Thị T được ly hôn.
[2] Về con chung: Chấp nhận yêu cầu nuôi con của anh D, không chấp nhận
yêu cầu nuôi con của chị T. Giao cháu Dương Nhã P, sinh ngày 04/10/2013 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Dương Đức D phải
chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 04/10/2022 anh D đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015242 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
Anh D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, chị
T, bà N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!
| - Các"đương"sự;""""" -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;" -"UBND"xã"T;" -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!! """"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" 3 | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! ! ! ! Võ!Quốc!Văn |