- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nH và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nH và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-4-2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NH DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tuấn
Các Hội thẩm nH dân: Ông Trịnh Ngọc Thành và bà Phạm Thị Liễu
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Thượng – Thư ký Tòa án nH dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nH dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Liên – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2023, tại Tòa án nH dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 86/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim H – sinh năm 1990
Nơi cư trú: Số nhà 11, ấp Bình Hòa, xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Sử Thanh P – sinh năm 1989
Nơi cư trú: Ấp 2, xã Phú Lộc, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 02 năm 2023 và lời khai trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thi Kim H trình bày:
- Về quan hệ hôn nH: Chị và anh Sử Thanh P tự nguyện chung sống với nhau năm 2013 và được Ủy ban nH dân xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 20 tháng 7 năm 2013.
Cuộc sống vợ chồng chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nH do hai vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn về mọi vấn đề của cuộc sống dẫn đến cãi nhau thường xuyên, không có tôn trọng lẫn nhau. Anh P ham chơi không lo làm ăn, không quan tâm vợ con. Cuộc sống vợ chồng cứ lận đận không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm ngày càng mờ nhạt dần, mỗi người sống một nơi. Hai vợ chồng quyết định sống ly thân từ đầu năm 2022 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng đã hết nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Sử Thanh P.
- Về nuôi con: Chị H trình bày có 02 (Hai) con chung là Sử Lê P T – sinh ngày 29/3/2011 và Sử Lê P N – sinh ngày 13/4/2015. Khi ly hôn, chị H yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và cháu N, tạm thời không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản: Chị H trình bày chị và anh P không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai của đương sự đề ngày 29 tháng 3 năm 2023, bị đơn anh Sử Thanh P trình bày:
- Về hôn hệ hôn: Anh và chị Lê Thị Kim H kết hôn tự nguyện và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo luật định là đúng sự thật. Cuộc sống vợ chồng tôi chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nH, do vợ chồng mâu thuẫn về sinh hoạt chung trong gia đình. Vợ chồng đã quyết định sống ly tH từ năm 2022 cho đến nay. Theo như anh đánh giá thì chuyện tình cảm vợ chồng không còn mặn nồng như ngày xưa, tình cảm không còn. Nay chị Lê Thị Kim H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh thì anh đồng ý.
- Về nuôi con: Anh P trình bày có 02 (Hai) con chung là Sử Lê P T – sinh ngày 29/3/2011 và Sử Lê P N – sinh ngày 13/4/2015. Khi ly hôn, anh P đồng ý giao cháu cháu T và cháu N, tạm thời anh P không cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản: Anh P trình bày anh và chị H không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn đã giao nộp những tài liệu, chứng cứ: Đơn khởi kiện, Căn cước công dân (Bản sao), Giấy khai sinh (Bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính). Tòa án đã tiến hành sao gửi các tài liệu chứng cứ trên cho bị đơn.
Để giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thu thập những tài liệu, chứng cứ: Bản tự khai của nguyên đơn và bị đơn, Căn cước công dân của bị đơn (Bản đối chiếu bản chính), Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn, Đơn nguyện vọng của con chung. Tòa án đã tiến hành thông báo về việc thu thập được tài liệu chứng cứ cho các đương sự.
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự không có thay đổi, bổ sung ý kiến, đề nghị của mình. Các đương sự không giao nộp, bổ sung thêm tài liệu chứng cứ nào khác, không yêu cầu triệu tập đương sự, người làm chứng và những người tham gia tố tụng khác.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Các đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên đề nghị tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của chị Huyền. Về hôn nH: Cho chị H được ly hôn với anh P. Về con chung: Giao cho chị H trực tiếp nuôi các con chung, tạm thời anh P chưa phải cấp dưỡng cho con. Về tài sản: Anh chị trình bày không có về tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề nghị xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
- Bị đơn anh Sử Thanh P có nơi cư trú tại xã Phú Lộc, huyện Tân Phú, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nH dân huyện Tân Phú theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Chị Lê Thị Kim H khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Sử Thanh P, tranh chấp về nuôi con chung. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; xác định tư cách đương sự chị H là nguyên đơn và anh P là bị đơn, được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã được cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án. Nguyên đơn có mặt tại phiên hòa giải, bị đơn triệu tập hợp lệ nhưng có đơn giải quyết vắng mặt. Vì vậy, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1, Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Các đương sự có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Về hôn nH: Hôn nH giữa chị H và anh P được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nH dân xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật ngày 20/7/2013. Như vậy, hôn nH của anh chị là hợp pháp.
Chị H trình bày trong quá trình chung sống thì anh chị có xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, thường xuyên cự cãi, N ngờ lẫn nhau. Từ đầu năm 2022 đến nay, anh chị đã không còn chung sống, đã nói chuyện để tự hòa giải nhưng không thành. Anh P trình bày thừa nhận anh chị có mâu thuẫn việc chăm sóc con chung dẫn đến cãi nhau, không cùng quan điểm nên anh đồng ý ly hôn.
Như vậy, có đủ cơ sở để xác định, chị H và anh P đã không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nH và gia đình, làm cho hôn nH lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nH không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nH và gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn có cơ sở để chấp nhận.
- Về nuôi con: Chị H và anh P trình bày thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi cháu Sử Lê P T – sinh ngày 29/3/2011 và Sử Lê P N – sinh ngày 13/4/2015, tạm thời anh P chưa phải cấp dưỡng cho con. Cùng với tài liệu, chứng cứ khác thể hiện: Từ sau khi anh chị không còn chung sống từ năm 2022, con chung đang do chị H trực tiếp nuôi dưỡng, bản tH chị có trách nhiệm chăm sóc và nghề Nệp ổn định đủ khả năng nuôi dưỡng, các cháu có nguyện vọng được ở với mẹ. Căn cứ Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nH và Gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy thỏa thuận về nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng cho con của các đương sự có cơ sở để ghi nhận.
- Về tài sản: Chị H và anh P trình bày anh chị không có về tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 11, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94 Luật Hôn nH và gia đình năm 2000; Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nH và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về yêu cầu khởi kiện: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim H.
- Về hôn nH: Cho chị Lê Thị Kim H được ly hôn với anh Sử Thanh P.
- Về nuôi con: Có 02 (Hai) con chung là Sử Lê P T – sinh ngày 29/3/2011 và Sử Lê P N – sinh ngày 13/4/2015. Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu T và cháu N, tạm thời anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về án phí: Chị Lê Thị Kim H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003186 ngày 07/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai được chuyển thành án phí.
3. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Phú; - Chi cục THA DS huyện Tân Phú; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang (Số 65, ngày 20/7/2013) để ghi vào sổ hộ tịch; - Lưu Hồ sơ – Lưu trữ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Tuấn |